ngu van 8 - cap do khai quat cua nghia tu ngu


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Việt
Ngày gửi: 07h:04' 29-04-2012
Dung lượng: 201.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Tiết 3: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I – TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG, TỪ NGỮ NGHĨA HẸP:
Quan sát sơ đồ dưới đây và trả lời câu hỏi.




voi, hươu,… tu hú, sáo,… cá rô, cá thu,…
Động vật
chim
thú
cá
a/ Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá ? Vì sao ?
Trả lời: Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá, vì từ động vật có phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ thú, chim, cá.
b/ Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ voi, hươu ? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo ? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu ? Vì sao ?
Trả lời: Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu, vì từ thú có phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ voi, hươu. Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo, vì từ chim có phạm vị nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ tu hú, sáo. Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu, vì từ cá có phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các từ cá rô, cá thu.
c/ Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào ?
Trả lời: Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu; đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ động vật.






II – LUYỆN TẬP:
1. Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây (theo mẫu sơ đồ trong bài học) :
a/ y phục, quần, áo, quần đùi, quần dài, áo dài, sơ mi.




quần đùi, quần dài áo dài, sơ mi
b/ vũ khí́, súng, bom, súng trường, đại bác, bom ba càng, bom bi.






súng trường, đại bác bom ba càng, bom bi
2. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây :
a/ xăng, dầu hỏa, (khí) ga, ma dút, củi, than.
→ Chất đốt.
b/ hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc.
→ Nghệ thuật.
c/ cach, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán.
→ Thức ăn.
d/ liếc, ngắm, nhòm, ngó.
→ Quan sát.
e/ đấm, đá, thụi, bịch, tát.
→ Đánh.
3. Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau đây :
a/ xe cộ
→ Xe đạp, xe máy, ô tô,…
b/ kim loại
→ Đồng, thiếc, nhôm ,thép,…
c/ hoa quả
→ Mít, táo, xoài, ổi,...
d/ (người) họ hàng
→ Cô, chú, dì, dượng, bác,…
e/ mang
→ Vác, xách, gánh,…
4. Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây :
a/ thuốc chữa bệnh: át-xpi-rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
→ thuốc lào.
b/ giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
→ thủ quỹ.
c/ bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông.
→ bút điện.
d/ hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.
→ hoa tai.
5*. Đọc đoạn trích sau và tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn.
Xe chạy chầm chậm… Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo…

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
→ Ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa là: khóc, nức nở và sụt sùi.
Trong đó, từ khóc có nghĩa rộng và hai từ nức nở, sụt sùi có nghĩa hẹp.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài cũ.
* Hoàn thành các bài tập vào vở bài tập.
* Chuẩn bị bài mới: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Kính chào quý thầy cô