Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    từ đồng nghĩa

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Yến
    Ngày gửi: 22h:17' 08-05-2012
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO CÁC EM!
    Phân môn : Tiếng Việt
    Tiết: 35
    Bài: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Hoàng Thi Yến VSK16B
    Đọc kĩ mục I / SGK / tr.113, 114 và trả lời những câu hỏi :
    1. Tìm các từ đồng nghĩa với : rọi, trông và đặt hai câu với hai từ này.

    2. Tìm các từ đồng nghĩa với hai nét nghĩa sau của từ trông :
    a. Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.
    b. Mong.
    1. Các từ đồng nghĩa :
    - rọi : chiếu (soi, tỏa ...)
    Ví dụ : Mặt trời rọi (chiếu, soi, tỏa ...) xuống muôn vật.
    - trông : vọng (nhìn, ngó, dòm ...)
    Ví dụ : Nó trông (nhìn, ngó ...) sang bờ bên kia.
    2. Các nhóm từ đồng nghĩa :
    a) trông coi, chăm sóc, giữ gìn ...
    b) hi vọng, trông ngóng, mong đợi..
    I. Bài học :
    1) Thế nào là từ đồng nghĩa ?
    Ghi nhớ 1 / SGK / tr.114.
    Hãy xác định từ Hán Việt đồng nghĩa ở hai bài
    Vọng Lư sơn bộc bố

    Phong Kiều dạ bạc.
    - Ba từ đồng nghĩa : xuyên - hà - giang.
    Học sinh đọc kĩ mục II / SGK / tr. 114 và trả lời câu hỏi :
    1. Hai từ quả và trái có thay thế cho nhau được không ? Vì sao?

    2. Hai từ bỏ mạng và hi sinh có thể thay thế cho nhau hay không ? Vì sao ?
    1. Thay thế được : trái – quả, vì ý nghĩa cơ bản của câu ca dao không thay đổi.
    2. Không thay thế được vì sắc thái nghĩa của bỏ mạng là giễu cợt, còn sắc thái nghĩa của hi sinh là kính trọng.
    2) Các loại từ đồng nghĩa :
    Ghi nhớ 2/SGK/ tr.114.
    Lệnh : Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ trong nhóm từ sau :
    - Người mẹ, người cha, má, tía, anh hai…
    người mẹ : phụ mẫu
    người cha: phụ thân
    má : mẹ
    tía : cha
    anh hai : anh cả

    1. Các từ trái và qủa, bỏ mạng và hi sinh có thể thay thế cho nhau được không?
    2. Tại sao không thể thay Sau phút chia li bằng Sau phút chia tay?
    - Qủa và trái : có thể thay thế cho nhau, vì sắc thái nghĩa trung hoà.
    - Bỏ mạng và hi sinh: không thể thay thế cho nhau vì sắc thái nghĩa khác nhau.
    2. Không thể thay thế, vì :
    - chia li : chia tay lâu dài, thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận
    - chia tay: chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại trong một tương lai gần.
    3) Sử dụng từ đồng nghĩa:
    Ghi nhớ 3/SGK/tr. 115.
    II. Luyện tập :
    BT1-5/ SGK /tr.115 -117
    BT 1 / SGK / tr.115
    Lệnh : HS tìm từ Hán Việt đồng nghĩa.
    BT 1 :
    Từ Hán Việt đồng nghĩa:
    - gan dạ : dũng cảm, can đảm, can trường
    - nhà thơ : thi sĩ, thi nhân
    - mổ xẻ: giải phẩu, phẩu thuật
    - của cải : tài sản
    - nước ngoài : ngoại quốc
    - chó biển : hải cẩu
    - đòi hỏi : yêu cầu
    - năm học : niên khoá
    - loài người : nhân loại
    - thay mặt : đại diện
    BT 2 / SGK / tr.115
    Lệnh : HS tìm từ Ấn - Âu đồng nghĩa.
    Bài tập 2 :
    Từ Ấn - Âu đồng nghĩa:
    - máy thu thanh : ra-đi-ô
    - sinh tố : vi-ta-min
    - xe hơi : ô-tô
    - dương cầm : pi-a-nô
    BT3 / SGK / tr.115
    Lệnh : HS tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
    BT4 / SGK / tr.115
    Lệnh: HS tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong các câu văn.
    BT4 :
    Từ đồng nghĩa :
    - đưa  trao
    - đưa  tiễn
    - kêu (ca)  phàn nàn
    - nói  cười
    - đi  mất, từ trần
    BT5 / SGK / tr.116
    Lệnh: Phân biệt các nhóm từ đồng nghĩa (Thảo luận nhóm)
    a, Nhóm từ : ăn, xơi, chén
    - ăn : sắc thái bình thường
    - xơi : sắc thái lịch sự, xã giao
    - chén: sắc thái thân mật, thông tục

    b, Nhóm từ : cho, tặng, biếu
    - cho  quan hệ trên - dưới
    - tặng  quan hệ ngang bằng
    - biếu  quan hệ dưới - trên
    c, Nhóm từ : yếu đuối, yếu ớt
    - yếu đuối : sự thiếu hẳn về sức mạnh thể chất hoặc tinh thần
    - yếu ớt : yếu đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể (không nói về trạng thái tinh thần. Người ta nói : Tình cảm yếu đuối chứ không nói : Tình cảm yếu ớt).
    d, Nhóm từ : xinh, đẹp
    - xinh : chỉ người còn trẻ, hình dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn.
    - đẹp : có ý nghĩa chung hơn, mức độ cao hơn xinh.

    đ, Nhóm từ : tu, nhấp, nốc (khác nhau về cách thức hoạt động uống)
    - tu : uống nhiều, liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng chai hay vòi ấm.
    - nhấp : uống từng chút một, bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
    - nốc : uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
    Phân môn: Tiếng Việt
    Tiết: 35
    Bài: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. Bài học:
    1) Thế nào là từ đồng nghĩa?
    Ghi nhớ 1/SGK tr. 115
    2) Các loại từ đồng nghĩa:
    Ghi nhớ 2/SGK tr. 115
    3) Sử dụng từ đồng nghĩa:
    Ghi nhớ 3/SGK tr. 115
    II. Luyện tập:
    Bài tập 1-> 5/SGK tr.115 -> 116
    Dặn dò :
    Về nhà:
    + Học thuộc 3 Ghi nhớ.
    + Xem lại các BT đã làm.
    Chuẩn bị bài mới:
    + Đọc và tìm hiểu : Cách lập ý của bài văn biểu cảm / SGK / tr.117-122.
    + Ý kiến để phát biểu cho từng phần Bài học.
    TẠM BIỆT CÁC EM!
     
    Gửi ý kiến
    print