TÀI LIỆU TẬP HUẤN TƯ VẤN TÂM LÍ HỌC ĐƯỜNG 2012


(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Võ Thị Lệ
Ngày gửi: 10h:50' 23-07-2012
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 612
Số lượt thích: 0 người


TẬP HUẤN
TƯ VẤN HỌC ĐƯỜNG
Pleiku, tháng 7 năm 2012
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương 1: Phát triển tâm lý ở trẻ vị thành niên.
Chương 2: Con đường dẫn đến VTN ứng xử tiêu cực.
Chương 3: Các rối loạn tâm lý và các vấn đề sức khỏe tâm thần thường gặp ở trẻ VTN.
Chương 4: Vai trò và trách nhiệm của cán bộ tư vấn tâm lý học đường.
Chương 5: Một số kỹ năng tham vấn cơ bản.
Chương 6: Một số chiến lược làm việc với học sinh có khó khăn về hành vi.
Chương 7: Một số mô hình hỗ trợ tâm lý trong trường học trên thế giới.
Thầy, cô cảm nhận gì về những hình ảnh sau?
Thầy, cô cảm nhận gì về những hình ảnh sau?
Thầy, cô cảm nhận gì về những hình ảnh sau?
Mục tiêu khóa học:
Trang bị cho thầy giáo, cô giáo những kiến thức và kỹ năng cơ bản và sơ khởi về tâm lý học đường.
Giúp các thầy giáo, cô giáo có thể can thiệp cho học học sinh ở cấp độ đầu tiên.
Giới thiệu trẻ đến với chuyên gia tâm lý (nếu cần).

Chương 1:
PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
A. MỤC TIÊU:

Sau bài học, học viên hiểu được:

1.Các đặc điểm phát triển cơ bản của trẻ vị thành niên
từ độ tuổi 10 đến 18 tuổi.

2. Các nhu cầu tâm lý-xã hội cơ bản của trẻ vị thành
niên, từ đó hiểu về các khó khăn tâm lý thường gặp
của các em.


B. NỘI DUNG:

I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ VTN.
-Khái niệm tuổi vị thành niên (VTN).
-Một số điểm chung về sinh lý.
-Đặc điểm theo từng giai đoạn tuổi vị thành niên.
-Phân biệt các đặc điểm lứa tuổi và những vấn đề bất thường.
1.Khái niệm Trẻ em & Vị thành niên.
Trẻ em:
- Việt Nam: Dưới 16 tuổi.
Công ước Quốc tế về trẻ em: Dưới 18 tuổi.
Vị thành niên: Từ 10 – 18 tuổi.
2. Đặc điểm chung về phát triển sinh lý:

2.1.Đặc điểm phát triển sinh lý ở nữ.
Ngực phát triển.
Lông phát triển rõ rệt ở nhiều bộ phận cơ thể: Bộ phận sinh dục, nách, chân, tay.
Phát triển chiều cao nhanh từ 10 – 15 tuổi.
Có kinh nguyệt.



2.2.Đặc điểm phát triển sinh lý ở nam.
Cơ quan sinh dục phát triển.
Lông (bộ phận sinh dục, nách, chân...), râu phát triển.
Hiện tượng “mộng tinh”, “giấc mơ ướt”.
Đạt được sự tối đa về chiều cao.
Giọng nói: Vỡ giọng.

3.Các đặc điểm chung về phát triển tâm lý.
Thảo luận:
Bạn trải qua thời vị thành niên như thế nào?
Bạn có nhận thấy điều này ở học sinh mình không?
Bạn đáp trả lại nhu cầu này của trẻ như thế nào?

3.1.Đầu vị thành niên (10-14 tuổi)
CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP .
HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
GIỚI TÍNH
ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG
a. Chuyển động hướng đến sự độc lập:

Tìm kiếm bản sắc.
Buồn, ủ rũ.
Năng lực sử dụng lời nói để bộc lộ bản thân tăng.
Thường hay biểu hiện cảm xúc bằng hành động hơn bằng từ ngữ.
Quan hệ bạn bè thân thiết được coi trọng.
Ít gắn bó, tình cảm với bố mẹ, đôi khi có biểu hiện thô lỗ.





Nhận ra rằng cha mẹ, giáo viên không hoàn hảo, “bắt lỗi” người lớn.
Tìm kiếm những người mới để yêu thương.
Có xu hướng quay lại những hành vi nhi hóa.
Nhóm bạn ảnh hưởng đến sở thích và kiểu ăn mặc.
b.Hứng thú nghề nghiệp:





Hầu như quan tâm đến hiện tại và tương lai gần.
Năng lực làm việc tăng hơn: thích được giao việc, mong muốn nhận được sự tin tưởng…

c.Giới tính:

Nữ giới phát triển trước nam giới.

Chơi với các bạn cùng giới tính.

E thẹn, bẽn lẽn và khiêm tốn.

Có tính phô trương.

Quan tâm nhiều đến sự riêng tư.

Thử nghiệm với cơ thể của mình.

Lo lắng liệu mình có bình thường không.
d. Đạo đức và tự định hướng:
Thử nghiệm các luật lệ và giới hạn.

Có đôi khi thử hút thuốc, uống rượu, hoặc các chất kích thích.

Có thể suy nghĩ trừu tượng.
3.2.Giữa vị thành niên (14-16 tuổi).
CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP
HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
GIỚI TÍNH
ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG
a. Chuyển động hướng đến sự độc lập:

Vị kỉ (vì bản thân mình).
Phàn nàn bố mẹ, người lớn không tôn trọng độc lập.
Bận tâm nhiều về hình thức và cơ thể.
Cảm thấy cơ thể và bản thân mình lạ.
Ý niệm về cha mẹ giảm, bớt quấn quít, gắn bó với cha mẹ.
Nỗ lực kết bạn mới.
Nhấn mạnh đến nhóm bạn với bản sắc của nhóm có sự lựa chọn, cạnh tranh.
Thỉnh thoảng buồn, ngồi một mình.
Xem xét các trải nghiệm nội tâm, như viết nhật kí, tiểu thuyết.
b.Hứng thú nghề nghiệp:

Hứng thú mang tính trí tuệ.


Một số năng lượng mang tính tính dục và hung hăng, hướng đến các hứng thú nghề nghiệp và sáng tạo.
c. Giới tính:


Bận tâm về sự hấp dẫn giới tính.

Thường xuyên thay đổi các quan hệ.

Hướng đến các quan hệ khác giới với sự sợ hãi, lo lắng.

Nhạy cảm, dễ bị tổn thương và lo lắng với những người khác giới.

Cảm nhận về tình yêu và sự đam mê.
d. Đạo đức và tự định hướng:

Phát triển thần tượng và lựa chọn các mẫu hình lý tưởng.

Hiểu về lương tri.

Tự đặt ra được mục tiêu.

Quan tâm đến lý lẽ đạo đức.

3.3.Cuối vị thành niên (16-18 tuổi)

CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP
HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
GIỚI TÍNH
ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG
a. Chuyển động hướng đến sự độc lập:
Bản sắc rõ ràng, chắc chắn.
Có khả năng trì hoãn sự hài lòng.
Có khả năng suy nghĩ các ý tưởng một cách có hệ thống, xuyên suốt.
Có khả năng biểu hiện cảm xúc bằng từ ngữ.
Phát triển khiếu hài hước.
Có các sở thích ổn định.
Tình cảm ổn định.
Có khả năng đưa ra các quyết định độc lập.
Có khả năng thỏa hiệp.
Hãnh diện về công việc, nhiệm vụ của mình.
Tự lực.
Quan tâm đến mọi người hơn.
b. Hứng thú nghề nghiệp:
Bận tâm nhiều về tương lai.
Suy nghĩ về vai trò của mình trong cuộc sống.
c. Giới tính:
Bận tâm về các mối quan hệ nghiêm túc.

Bản sắc giới tính rõ ràng.


Có đủ khả năng phát triển tình yêu.
d. Đạo đức và tự định hướng:

Có sự anh minh, hiểu biết sâu sắc.

Nhấn mạnh đến chân giá trị và tự trọng.

Đặt ra mục tiêu và hiện thực hóa mục tiêu.

Chấp nhận các thể chế, quy tắc xã hội và truyền thống văn hóa.

Tự điều chỉnh các ý niệm về giá trị bản thân.
II. MỘT SỐ NHU CẦU ĐẶC TRƯNG Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
1. Những nhu cầu cơ bản:
1.1.Nhu cầu sinh lý:
Ăn.
Uống.
Ngủ.
Thở.
1.2.Nhu cầu tâm lý- xã hội cơ bản:

An toàn
Hiểu, cảm thông
Yêu thương
Có giá trị
Tôn trọng

Thảo luận: Hành động của người lớn giúp VTN cảm thấy được đáp ứng nhu cầu?
a.An toàn:
Là chỗ dựa cho trẻ (đặc biệt là GVCN).
Giữ bí mật, không phê phán khi chia sẻ.
Tạo sự thân thiện.
Công bằng trong xử lí tình huống.
Có sự phối hợp giữa gia đình- nhà trường- xã hội.
a.An toàn (tiếp theo).
Coi lỗi lầm của trẻ là nguồn thông tin quan trọng, là một phần trong quá trình học tập, phát triển.
Giúp trẻ hiểu: không ai được làm tổn thương người khác.
Kiên định trong chuẩn mực cư xử.
Tỏ ra thông hiểu trong quá trình thảo luận, luôn giúp trẻ đưa ra quyết định tốt hơn.
b.Yêu thương:
-Gần gũi, thân thiện với trẻ.
Lắng nghe, quan tâm, chia sẽ với trẻ.
Động viên, khích lệ kịp thời.
Khoan dung, độ lượng, vị tha.
Tận tụy, tâm huyết.
Chuẩn mực, công tâm.
c.Có giá trị:
Không dùng bạo lực (hành động, lời nói).
Tôn trọng ý kiến của các em – dù chưa đúng.
Tạo điều kiện để hs thể hiện tài năng, năng khiếu.
Không thành kiến.
Tạo cho hs có niềm tin.
Kiên định để giữ vững hành vi.
Giáo viên phải là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
d.Tôn trọng:
Luôn lắng nghe (ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của hs).
Tôn trọng ý kiến.
Cùng hs xây dựng kế hoạch hoạt động.
Khuyến khích những việc làm tốt.
Tạo không khí vui tươi, hài hòa, thân thiện.
Giải quyết công việc công bằng, khách quan.
Có cử chỉ, lời nói, thái độ nhẹ nhàng khi giải quyết tình huống.
e.Được hiểu:
Gần gũi, yêu thương.
Lắng nghe, chia sẽ.
Giải đáp những băn khoăn, trăn trở.
Luôn khuyến khích các em.
* Lắng nghe - một cách đáp ứng nhu cầu VTN.

-Làm thế nào để lắng nghe?
Hiểu về giao tiếp.
Lắng nghe chủ động.
Thảo luận

Khi bạn có vấn đề, thấy buồn bực, bạn muốn nói chuyện với ai?
Vì sao lại chọn người này?
2. Một số nhu cầu đặc trưng
của trẻ vị thành niên.
2.1.Nhu cầu sinh lý:
Nhu cầu về hoạt động: Do lực cơ mạnh hơn, dư thừa năng lượng … Cần kiểm soát và hướng đến các kênh phù hợp: thể thao, vui chơi lành mạnh (khiêu vũ…).
Nhu cầu thỏa mãn tính dục:
Ái kỉ: quan tâm, yêu thích cơ thể mình, tự tìm hiểu, khám phá cơ quan sinh dục mình.
Tình dục đồng giới: Chơi với bạn đồng giới.
Tình dục khác giới: bị hấp dẫn với bạn khác giới.
2.2.Nhu cầu tâm lý:
a.Thử các giá trị và hình thành giá trị bản thân:
- Lựa chọn giá trị định hướng cuộc đời mình.
Có khả năng tư duy trừu tượng (VD: các triết lý đạo đức như quyền, nghĩa vụ, ưu tiên…các khái niệm…)
-Chất vất các giá trị mà trẻ đang sống hoặc được chỉ dạy.
-Tìm kiếm trải nghiệm mới: quần áo, đầu tóc, bạn bè, hoạt động…
b.Độc lập, tự do, tự chủ:
-Không chấp nhận sự áp đặt.
-Muốn tự chủ, tự quyết định những vấn đề của bản thân.
- Dễ trở nên chống đối, nổi loạn, bất cần…

2.2.Nhu cầu tâm lý (tiếp).
c.Được chấp nhận:
-Người lớn nên sẵn sàng lắng nghe, kể cả khi không đồng tình.
-Đặt mình vào vị trí của trẻ, tránh phán xét, chỉ trích.
-Sự chấp nhận thể hiện bằng việc khuyến khích, động viên. Giúp trẻ củng cố lòng tự trọng, thúc đẩy sự cố gắng.

d.Cho và nhận tình cảm:
-Giải thích cho trẻ hiểu ai cũng có cảm xúc vui, buồn, chán nản… Cần biểu hiện cảm xúc phù hợp.
-Biểu hiện tình yêu thương vô điều kiện dù tình huống gì xảy ra để trẻ cảm thấy an toàn.
-Động viên khi trẻ thất bại.


2.2.Nhu cầu tâm lý (tiếp).
e.Thực hiện các hành vi nguy cơ:
- Trẻ VTN tò mò thử nghiệm mọi thứ mà không để ý đến hậu quả. → Giúp trẻ có kiến thức về thực tế và cuộc sống.
f.Nhu cầu chỉ dẫn và giới hạn:
-Người lớn cần đưa giới hạn đối với trẻ, hướng các em đến các con đường lành mạnh.
-Trao đổi với các em về nguyên tắc, luật lệ và hướng dẫn giải quyết xung đột.
-Cho phép trẻ được tự quyết trong giới hạn cho phép, để các em chịu trách nhiệm → Giúp trẻ đi đến độc lập.
Kết luận: Người lớn (cha mẹ, giáo viên) có vai trò đặc biệt trong hỗ trợ sự phát triển đúng hướng của trẻ VTN.

Thảo luận (Chia lớp thành …. nhóm)

Liệt kê những khó khăn tâm lý thường gặp ở trẻ VTN?
CHƯƠNG 2:
CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC
A.MỤC TIÊU:
Học viên có thể :
Hiểu mục đích của hành vi tiêu cực.
Hiểu con đường hình thành hành vi tiêu cực.
Có thái độ khoa học và nhân văn với hành vi tiêu cực của trẻ.
B.NỘI DUNG:
I. Mục đích của các hành vi tiêu cực:
Có 4 mục đích chính:
Thu hút sự chú ý.
Thể hiện quyền lực.
Muốn trả đũa.
Thể hiện sự không thích hợp.
1.Thu hút sự chú ý:

Chú ý là gì?  là để tâm trí vào việc gì đó.
Thảo luận: Trong những tình huống như thế nào thì chứng tỏ người lớn chú ý đến trẻ?
( ôm ấp, nựng, khen thưởng, động viên, khích lệ, la mắng, dọa nạt, đánh đập…)
=>Muốn đựợc chú ý là nhu cầu, động cơ phổ biến ở bất cứ đứa trẻ nào, chỉ khác nhau ở cách thể hiện.
1. Thu hút sự chú ý(tiếp):
Muốn được chú ý
Không được chú ý
Được chú ý
Tìm cách thể hiện tích cực
Tìm cách thể hiện tiêu cực
Học giỏi
Thể thao giỏi
Múa hát
V.v….
Ăn cắp
Quậy phá
Hét trong lớp
V.v….
1. Thu hút sự chú ý (tiếp).
Ví dụ minh họa.
Minh họa: Hoa học lớp 8, ăn cắp tiền


Hoàng: hét lên trong lớp học.


Hương lớp 9: em nói với bạn bị
bệnh nặng ốm sắp chết.


1. Thu hút sự chú ý (tiếp)
Suy ngẫm và thảo luận:

Người lớn chúng ta hay chú ý vào những điều tích cực hay tiêu cực?
Người lớn có xu hướng dùng hành vi tiêu cực để thu hút sự chú ý không?
2.Thể hiện quyền lực:
Cá nhân cảm nhận được quyền lực của mình khi họ thấy có tác động, ảnh hưởng đến người khác.
Biểu hiện thường gặp:
Trẻ cãi lại, trêu ngươi, thách thức (im lặng, không hứa, không trả lời…)  trẻ cảm giác kiểm soát tình huống.
Phá bỏ qui tắc: không mặc đồng phục, trốn học…  Trẻ thấy mình có quyền tự quyết định.
Thử thách giới hạn của người lớn  Trẻ có xu hướng khám phá xem mình “mạnh” đến mức nào, có thể điều khiển người khác không.
Hội chứng “con vua”.
3.Trả đũa:
Trẻ VTN cho rằng “Mình cảm thấy bị tổn thương vì không đựợc đối xử tôn trọng, công bằng, mình phải đáp trả”.
Trả đũa như là cách đòi lại sự công bằng.
Có nhiều cách để trả đũa: bằng hành động, bằng lời nói, bằng sự im lặng, bằng việc từ chối hợp tác, bằng cái nhìn và cử chỉ thù địch, v.v.
Những hành động này thường đi kèm với những cảm xúc: chán nản, phiền muộn, tức giận

4.Thể hiện sự không thích hợp.

Hành vi thể hiện: rút lui, né tránh thất bại vì cảm thấy nhiệm vụ quá sức.
Ví dụ, trẻ VTN thể hiện: “Con không giải được bài đó đâu!”, “Con đã bảo là không làm được đâu vì con rất dốt môn này”.
Cảm thấy rất chán nản.
Lưu ý: Trường hợp dưới sức( bài quá dễ) → không thích hợp.
Thảo luận nhóm:
Thời gian: 10 phút.
Anh chị hãy kể một số ví dụ trẻ có hành vi tiêu cực là nhằm mục đích:
-Thu hút sự chú ý.
-Thể hiện sự quyền lực.
-Trả đũa.
-Thể hiện sự không thích hợp.
II.Con đường dẫn đến hành vi
tiêu cực của trẻ VTN.
1.Tại sao phải hiểu con đường dẫn đến hành vi tiêu cực của trẻ?
Thảo luận: Khi trẻ có hành vi tiêu cực, người lớn thường phản ứng như thế nào?
(lo lắng, dùng biện pháp mạnh nhưng không chỉ được nguyên nhân).
Tất cả các hành vi đều có mục đích và lý do chứ không xảy ra ngẫu nhiên.
Muốn hỗ trợ trẻ VTN, cần xác định được con đường dẫn đến hành vi tiêu cực của trẻ để hiểu vì sao trẻ làm như vậy.
2.Tại sao trẻ hành động như cách chúng vẫn đang làm?

Hai nguyên tắc cơ bản:
Hầu hết các hành vi do trẻ học được.
Phản ứng của người khác góp phần làm duy trì hành vi của trẻ.


2.1.Các hành vi của trẻ đều là học được:
Khái niệm học: Sự thay đổi tương đối ổn định ở hành vi hoặc năng lực của cá nhân như là kết quả của kinh nghiệm hoặc luyện tập. Sự thay đổi bên trong được quan sát qua hành vi.
Phản xạ có điều kiện: bằng cách ghép cặp hai phản ứng không điều kiện.
Hành vi tạo tác: kết quả của hành vi tác động đến xu hướng lặp lại của hành vi đó.
Học được qua quan sát:
a.Học tập qua quan sát, trải nghiệm.
Học tập qua quan sát là cách chúng ta lĩnh hội một hành vi thông qua việc nhìn, quan sát hành vi đó.
Người lớn giúp trẻ xóa bỏ hành vi tiêu cực, thực hiện hành vi tích cực.
Có những hành vi không do học được: Tăng động giảm chú ý, trầm cảm, nguồn gốc sinh học.
b.Phản ứng của người khác:

Bao gồm: sự tán thưởng, sự chú ý, sự tôn trọng, tình yêu, địa vị xã hội, trừng phạt, mắng, sự hờ hững v.v.
Phản ứng của người khác sẽ quyết định việc trẻ hay người khác có lặp lại hành vi đó hay không.
KL: Cần ghi nhận, coi trọng sự tiến bộ của trẻ (dù nhỏ).

3.Các con đường dẫn đến việc trẻ hình thành các hành vi không phù hợp.

Thiếu kỹ năng.
Muốn có sự chú ý tích cực, khen ngợi từ phía người khác.
Khi người lớn vô tình củng cố các hành vi tiêu cực.
Tự trọng thấp.
Không biết cách phù hợp để bộc lộ cảm xúc của mình.
Áp lực học tập.
Môi trường thiếu cấu trúc.
Có vấn đề ở nhà hoặc nơi sống.
Các vấn đề sức khỏe tâm thần.
Thảo luận nhóm nhỏ
H: Hãy nhớ lại những học sinh “cá biệt” mà mình đã gặp phải? Liệt kê các hành vi tiêu cực mà em đó có. Ghi lại xem bạn đã ứng xử với em đó như thế nào khi em làm những hành vi đó?
H: Sử dụng kiến thức ở phần nội dung, hãy suy nghĩ lại nguyên nhân và mục đích em đó thực hiện hành vi đó?
Cảm ơn sự tham gia
của các thầy cô!
CHƯƠNG 3:

CÁC RỐI LOẠN TÂM LÝ VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở TRẺ VTN
A.MỤC TIÊU:
Học viên có thể:
1. Hiểu các rối loạn tâm lý và vấn đề sức khỏe tinh thần ở VTN bao gồm dấu hiệu, triệu chứng, tác hại của chúng, cách ứng xử hợp lý với từng loại VTN có những vấn đề SKTT.
2. Hiểu được các nguyên tắc chung về những rối loạn này ở VTN.
B.NỘI DUNG:
Thảo luận: Thế nào là hành vi, biểu hiện bình thường và bất thường?
Hành vi hoặc cảm xúc vi phạm những chuẩn mực xã hội, xuất hiện không phổ biến, gây cho cá nhân cảm thấy bị buồn khổ, khó chịu, làm giảm các chức năng cuộc sống của người đó.
=> Bất bình thường.
CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
Vấn đề hướng nội: những vấn đề liên quan đến bản thân, biểu hiện các triệu chứng được hướng vào bên trong như trầm cảm và lo âu.
Vấn đề hướng ngoại: các hành vi hướng ra bên ngoài, hướng đến người khác như chống đối xã hội, rối loạn hành vi.
I.CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI
Lo âu
Trầm cảm
1.Trầm cảm:
1.1.Dấu hiệu:
Bất an và kích động.
Cảm thấy tội lỗi và vô giá trị.
Thiếu động cơ và nồng nhiệt.
Mệt mỏi hoặc thiếu năng lượng.
Khó tập trung.
Có ý tưởng tự tử.
Buồn hoặc vô vọng.
Cáu kỉnh, tức giận hoặc hận thù.
Hay khóc hoặc sướt mướt.
Thu mình khỏi bạn bè và gia đình.
Mất hứng thú trong các hoạt động.
Thay đổi thói quen ăn và ngủ.
* Các biểu hiện nghi ngờ trầm cảm:
Các hành vi vô thức bộc lộ ra bên ngoài.
Các hành vi tội phạm.
Hành vi vô trách nhiệm.
Học tập ở trường kém, lưu ban.
Tách ra khỏi gia đình và bạn, dành nhiều thời gian một mình.
Dùng rượu hoặc các chất không hợp pháp.
BÁO ĐỘNG?


Kéo dài ít nhất tuần

Ảnh hưởng đến tâm trạng, các năng lực, chức năng cuộc sống
1.2.Hậu quả:
Những vấn đề ở trường: thiếu sinh lực, khó tập trung; có thể dẫn đến nghỉ học, lưu ban, bức xúc với nhiệm vụ …
Những vấn đề trong gia đình: bỏ nhà, đề cập đến việc đó.
Lạm dụng rượu và ma túy: cố gắng tự chữa.
Vấn đề về cái tôi: tự trọng thấp
Nghiện internet: …Các hành vi liều lĩnh: lái xe, uống rượu, tình dục không an toàn.
Bạo lực:
Rối loạn ăn uống, tự gây thương tích.
1.3.Hỗ trợ
a.Hỗ trợ trẻ trầm cảm nói về vấn đề của mình:
-Đề nghị giúp đỡ: Hỏi không mang tính điều tra, cho trẻ biết bạn sẵn sàng hỗ trợ khi trẻ cần.
-Nhẹ nhàng nhưng kiên định: Tôn trọng cảm xúc của trẻ; vẫn nhấn mạnh mối lo ngại…
-Lắng nghe không thuyết giảng: không nhận xét, chỉ trích khi trẻ nói.
-Công nhận cảm xúc của trẻ: không tranh luận, ghi nhận nỗi đau, sự buồn bã của trẻ.
b.Hỗ trợ trẻ VTN đang điều trị trầm cảm.
Thấu hiểu.
Khuyến khích các hoạt động thể chất.
Khuyến khích các hoạt động xã hội.
Duy trì can thiệp.
Dạy trẻ các kĩ năng.
Xây dựng hệ thống liên lạc giữa gia đình và nhà trường.
Học về trầm cảm.

2.Tự tử
Định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới gồm 3 thành phần:
Ý tưởng tự sát (chỉ thể hiện trong ý nghĩ)
Toan tự sát (có hành vi để tự tử, nhưng không thành công)
Tự sát (có hành vi tự tử đi đến tử vong)
2.1.Những dấu hiệu báo động tự tử ở VTN
Nói hoặc đùa về việc sẽ tự tử.
Nói về chết một cách tích cực hoặc lãng mạn hóa việc chết.
Viết chuyện, thơ về cái chết, việc chết hoặc tự tử.
Tham dự các hành vi liều lĩnh hoặc có rất nhiều lần bị tai nạn dẫn đến thương tích; tự làm đau bản thân.
2.1Những dấu hiệu báo động tự tử ở VTN (tiếp).
Cho đi những vật sở hữu có giá trị.
Tâm trạng tốt lên bất ngờ và không có lý do sau khi bị trầm cảm hoặc thu mình.
Nói tạm biệt với bạn, gia đình như là chia tay mãi mãi.
Không chú ý đến hình thức, vẻ ngoài hoặc vệ sinh cá nhân.
Tìm vũ khí, thuốc hoặc những dụng cụ, cách thức khác có thể tự hại bản thân.
3.Rối loạn Lo âu:
3.1.Dấu hiệu:
Sợ hãi, lo lắng quá mức, bất an ở bên trong, có xu hướng thận trọng và cảnh giác quá mức.
Dù không thực sự nguy hiểm, vẫn căng thẳng liên tục, bất an hoặc stress quá mức.
Ở các nơi có tính xã hội, thể hiện sự phụ thuộc, thu mình, lo lắng, bứt rứt.
Quá dè dặt, kìm chế hoặc quá cảm xúc.
Rối loạn lo âu: dấu hiệu (tiếp)
Bận tâm với những lo lắng về mất kiểm soát hoặc các lo âu không thực tế về năng lực xã hội.
Các triệu chứng đau cơ thể.
Lo âu tập trung vào các thay đổi về biểu hiện cơ thể.
Rất ngại ngùng, e thẹn, tránh các hoạt động thường xuyên hoặc từ chối trải nghiệm mới.
Có hành vi nguy cơ, thử dùng chất kích thích hoặc các hành vi tình dục mang tính xung động.
Một số rối loạn lo âu
Hoảng loạn
Ám sợ
3.2.Hậu quả
Không học, không chơi thể thao và các hoạt động xã hội tốt.
Không thể phát triển được các năng lực của mình.
Quá phụ thuộc, cầu toàn, và thiếu tự tin.
Có thể làm đi làm lại một việc hoặc trì hoãn việc.
Rối loạn cảm xúc và rối loạn ăn uống.
Hậu quả
Cảm xúc tự tử hoặc tham dự các hành vi tự hủy hoại bản thân.
Sử dụng rượu hoặc ma túy để tự chữa hoặc làm dịu đi nỗi lo âu.
Hình thành các nghi thức để giảm hoặc tránh lo âu.
3.3.Hỗ trợ:
-Lắng nghe cẩn thận và tôn trọng.

-Không coi thường cảm xúc của trẻ.


-Giúp trẻ hiểu rằng các cảm xúc khó chịu, không thoải mái về cơ thể, hình thức, sự chấp nhận của bạn bè và sự không chắc chắn là phần tự nhiên của tuổi VTN.

-Giúp trẻ dò theo lo âu trong từng tình huống và các trải nghiệm của trẻ VTN.

3.3.Hỗ trợ (tiếp).
Đảm bảo với trẻ khi lớn dần, trẻ VTN sẽ có những kĩ thuật khác nhau để xử trí stress và lo âu.

Gợi lại cho trẻ VTN những lần trẻ ban đầu sợ nhưng vẫn kiểm soát tốt và bước vào tình huống mới đó.
Khen ngợi, khuyến khích trẻ VTN khi trẻ tham dự tình huống dù ban đầu không thoải mái.
Trẻ VTN cần được giới thiệu đến gặp các cán bộ tâm lý lâm sàng, bác sĩ tâm thần.
HOẠT ĐỘNG
BẠN ĐÃ TỪNG GẶP HỌC SINH CÓ VẤN ĐỀ HƯỚNG NỘI CHƯA?
II.CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI

-Tăng động giảm chú ý
-Gây hấn
-Chống đối, không tuân thủ
-Rối loạn hành vi
-Phạm tội, phạm pháp
1.Tăng động giảm chú ý.
a.Dấu hiệu:
Chỉ chú ý được khi tiếp xúc với những điều trẻ thích thú, quan tâm.
Dễ bị sao nhãng với những công việc lặp lại, nhàm chán.

Khó hoàn thành bất cứ việc gì: thường nhảy từ việc này sang việc khác, nhảy trong quá trình làm.
Tổ chức học tập và thời gian khó khăn.
* Dấu hiệu của không chú ý:
Mắc lỗi bất cẩn.
Khó duy trì chú ý, dễ sao nhãng.
Có vẻ như không nghe khi người khác đang nói với mình.
Khó nhớ và theo các chỉ dẫn.
Khó sắp xếp, tổ chức, lên kế hoạch và hoàn thành công việc.
Chán việc trước khi hoàn thành.
Thường mất hoặc để nhầm chỗ sách, vở, đồ chơi, dụng cụ học tập,v.v.
* Dấu hiệu tăng động:
Bồn chồn không yên và luôn uốn éo, cựa quậy.
Luôn rời khỏi ghế trong các tình huống đáng nhẽ cần ngồi yên.
Di chuyển xung quanh liên tục, thường chạy hoặc trèo không phù hợp tình huống.
Nói nhiều.
Khó chơi yên lặng hoặc thư thái.
Luôn hoạt động, như là bị điều khiển bởi mô tơ.
* Dấu hiệu xung động:
Hành động có tính chất bột phát, không suy nghĩ.
Bật ra câu trả lời trong lớp mà không chờ đợi được gọi hoặc nghe hết câu hỏi.
Không chờ đến lượt mình khi đợi hàng hoặc chơi.
Nói những điều sai ở những thời điểm không phù hợp
Thường ngắt lời hoặc làm gián đoạn việc của người khác.
Xâm lấn cuộc nói chuyện hoặc trò chơi của người khác.
Không thể kìm giữ tình cảm, dẫn đến các cơn giận dữ, cáu kỉnh hoặc ăn vạ.
Đoán chứ không cân nhắc để giải quyết vấn đề.
b.Hậu quả:
Tính xung động của VTN dẫn đến:
Hành động trước khi suy nghĩ.
Sử dụng chất kích thích, các hành vi hung tính, tình dục không an toàn, lái xe bất cẩn và các tình huống nguy cơ khác.
Các vấn đề xã hội và học tập khác.
c.Hỗ trợ:
Tiếp cận tổng quát, từ nhiều phía như gia đình, trường học.
Tiếp cận hành vi.
Tiếp cận nhận thức.
Luyện tập kĩ năng xã hội.
Giáo dục cha mẹ.
Dược lý.
Hỗ trợ
Khó tập trung và tổ chức: hỗ trợ về mặt tâm lý
Khó lên kế hoạch: giúp trẻ tìm sự hỗ trợ từ người có chuyên môn
Tự trọng thấp: khuyến khích những đam mê, giúp trẻ thấy mình có năng lực
Các vấn đề về độc lập: cần được giám sát cẩn thận
2.Gây hấn
Định nghĩa: Gây hấn là loại hành vi, dạng lời nói hoặc thể chất có chủ đích làm tổn thương hoặc làm hại người khác hoặc thứ khác (đồ vật, động vật).
Biểu hiện:đánh nhau, dọa nạt, khống chế quan hệ, và có thể có kế hoạch trước hoặc không có kế hoạch.
Mục đích: thể hiện sự bực tức hoặc thù địch, hẳng định chủ quyền, dọa nạt, thể hiện sự sở hữu, đáp trả lại sự sợ hãi hoặc đau đớn, ganh đua, v.v.

2.1.Phân loại

Gây hấn mang tính chất thù địch: xuất phát từ tức giận, có mục đích gây tổn thương hay đau đớn.

Gây hấn mang tính chất phương tiện: ít yếu tố cảm xúc, nhiều mục đích và sự toan tính hơn
2.2.Biểu hiện:
Bắt nạt, đe doạ hay uy hiếp người khác.
Khởi xướng và tham gia các cuộc ẩu đả, đánh nhau.
Sử dụng các loại vũ khí có thể gây hại nghiêm trọng về thể chất cho người khác.
Có biểu hiện độc ác về thể chất với người khác hoặc động vật.
Ăn cướp tài sản trong khi đối mặt với nạn nhân.
Phá hoại tài sản của công hoặc của người khác.
Cố ý gây cháy để gây thiệt hại cho người khác.
2.3.Hỗ trợ:
Trừng phạt thể chất không mang lại hiệu quả.
Phạt nhẹ kết hợp tham vấn và các chiến lược làm cha mẹ tích cực.
Đưa ra các chương trình thay đổi cách suy nghĩ tiêu cực
Hướng dẫn tự mình phân tán hoặc xao lãng với những ấm ức đang hiện hữu.
Hướng dẫn trì hoãn thời gian từ ấm ức đến hành động: đếm 1 – 10.
Hướng dẫn đối đầu với những ấm ức một cách phi bạo lực và chia sẻ cảm giác ấm ức.
Dạy kỹ năng giao tiếp và thấu cảm.
3.Chống đối, không tuân thủ
3.1.Định nghĩa: những biểu hiện hành vi không phù hợp với lứa tuổi, được lặp đi lặp lại có tính chất gây tranh cãi, thách thức, cố tình gây bực bội, khó chịu và thù địch để đổ lỗi cho người khác về những vi phạm hoặc thiếu sót của mình.
3.2.Dấu hiệu: tiêu cực, thách thức, thù địch và không tuân thủ kéo dài ít nhất 6 tháng.
Mất bình tĩnh
Thường xuyên tranh cãi với người lớn.
Thường xuyên chủ động phớt lờ hoặc từ chối việc thực hiện theo các yêu cầu của người lớn, cố ý gây bực mình cho người khác.
Thường đổ lỗi cho người khác về những sai sót hoặc những lỗi lầm của mình.
Quá nhạy cảm và hay khó chịu vì người khác.
Thường xuyên tức giận, bực bội.
Thường xuyên có thái độ thù hằn, cay độc.
 Những biểu hiện hành vi này thường gây khó khăn cho cá nhân trong hoạt động xã hội, học tập và nghề nghiệp
3.3.Hỗ trợ:
Thay đổi hành vi của cha mẹ.
Giáo dục ý nghĩa và nguồn gốc của hành vi chống đối.
Cách đưa ra những nguyên tắc trong gia đình.
Chiến lược hành vi làm cha mẹ có hiệu quả.
3.4.Một số kỹ năng hiệu quả để điều chỉnh hành vi chống đối:
Chú ý tích cực và khen ngợi để củng cố những hành vi được mong đợi
Phớt lờ những hành vi không phù hợp không nghiêm trọng
Đưa ra những chỉ dẫn ngắn gọn, rõ ràng, loại bỏ những tác nhân ảnh hưởng đến sự chú ý của trẻ.
Thiết lập một hệ thống thưởng quy đổi ở nhà.
Sử dụng hình phạt khoảng lặng cho những hành vi sai nghiêm trọng.
4.Rối loạn hành vi:
4.1. Định nghĩa: một nhóm các biểu hiện hành vi và cảm xúc của trẻ em và vị thành niên được lặp đi lặp lại nhiều lần và ở đó, các quyền cơ bản của người khác cũng như các chuẩn mực xã hội (phù hợp với lứa tuổi) hay các luật lệ bị xâm phạm.
4.2.Dấu hiệu:
Độc ác với người và động vật bao gồm(Sử dụng tranh ảnh đưa lên mạng, uy hiếp…)
Phá hoại tài sản (hành vi xâm hại gây tổn thất tài sản).
Lừa đảo hay trộm cắp.
Vi phạm nghiêm trọng các luật lệ.
Hỗ trợ
Chiến lược toàn diện.
Trị liệu đa hệ thống.

5.Phạm tội, phạm pháp:
5.1.Định nghĩa:
Là một dạng của hành vi chống đối xã hội được đặc trưng bởi các hành động bất chính và vô luân lý (vi phạm các chuẩn mực đạo đức của xã hội cũng như những giá trị phong tục tập quán) và hệ thống pháp luật của xã hội.
5.2.Dấu hiệu:
Các nét tính cách xung động, bốc đồng, hiếu chiến, ngạo ngược dễ bị kích động.
Sử dụng biệt danh.
Thất bại trong việc thích nghi với các chuẩn mực, quy định, thường xuyên phá luật và bất chấp sự an toàn của bản thân và người khác.
Hay bị bắt giữ, hay phải trình diện ở các cơ quan công an và thiếu sự ăn năn, hối hận.
5.3.Hỗ trợ:
Liệu pháp nhóm, sử dụng các nhóm đồng đẳng để điều trị tỏ ra có đáp ứng ở nhiều trẻ em phạm pháp trong các nhà tù hoặc trại cải tạo.
5.3.Hỗ trợ (tiếp)
Các chiến lược cải thiện sức khoẻ tâm thần và thể chất cho trẻ em và gia đình của những nhóm có nhiều nguy cơ như nhóm bất lợi về kinh tế
Tuyên truyền giáo dục về sức khoẻ thai nhi để làm giảm các chấn thương và tổn thương hệ thần kinh từ giai đoạn ấu thơ đến VTN.
Tuyên truyền giáo dục nhằm xoá bỏ các hình thức trừng phạt thân thể một cách bạo lực.
Tuyên truyền phổ biến pháp luật và những giá trị xã hội tích cực.
HOẠT ĐỘNG: BẢN ĐỒ TƯ DUY VỀ CÁC VẤN ĐỀ HƯỚNG NGOẠI
III.LẠM DỤNG RƯỢU VÀ CÁC CHẤT KÍCH THÍCH.
1.Dấu hiệu:
Mất khả năng hoàn thành các trách nhiệm ở nơi làm việc, ở trường học hoặc ở nhà.
Sử dụng chất trong những trường hợp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Liên quan đến những vấn đề luật pháp.
Liên quan đến những vấn đề xã hội hoặc mối quan hệ với người khác.
2.Hỗ trợ:
Chiến lược vĩ mô để giảm nhu cầu về các chất kích thích.
Phòng ngừa bằng cách nâng cao kỹ năng xã hội và kỹ năng từ chối sử dụng chất kích thích trong giới trẻ.
Giảng dạy về kỹ năng sống.
Hỗ trợ (tiếp)
Trì hoãn tuổi khởi phát uống rượu, hút thuốc lá và sử dụng chất kích thích trong học sinh.
Phỏng vấn động cơ.
Kết hợp các can thiệp bằng thuốc và tâm lý.
IV. STRESS.
* Stress được đặc trưng bởi cảm giác căng thẳng, mệt mỏi, thất vọng, lo lắng, buồn rầu, thu mình kéo dài vài giờ hoặc vài ngày.
1.Dấu hiệu:
Nhận thức
Có vấn đề trí nhớ
Không thể tập trung
Suy nghĩ kém
Chỉ thấy những mặt tiêu cực
Lo âu, lo lắng thường trực
Tình cảm
Ủ rũ
Cáu kỉnh, bực tức,
Căng thẳng, khó thư giãn
Cảm thấy quá sức
Cảm thấy cô đơn, cô độc
Thấy không hạnh phúc
1.Dấu hiệu:
Cơ thể
Đau, nhức
Ỉa chảy hoặc táo bón
Buồn nôn, đau đầu
Đau ngực, tim đập nhanh
Thấy lạnh thường xuyên
Hành vi
Ăn, ngủ nhiều hoặc ít
Tách mình khỏi mọi người
Trốn tránh hoặc tảng lờ các trách nhiệm
Sử dụng rượu, thuốc lá
Các hành vi nghi thức lặp lại
2.Hệ quả.
Các rối loạn hướng nội như trầm cảm, lo âu, rối loạn tiêu hóa.
Các rối loạn hành vi.
Lạm dụng rượu hoặc chất kích thích.
3.Hỗ trợ :
Giúp trẻ phát triển kiến thức và kĩ năng xã hội, đương đầu với các khó khăn, quản lý cảm xúc, giải quyết vấn đề, thư giãn, suy nghĩ tích cực.
Xây dựng mối quan hệ tích cực, khuyến khích trẻ chia sẻ, thể hiện hiểu trẻ và thấu cảm.
Giúp trẻ tiếp tục duy trì sự ổn định. Tham dự các hoạt động yêu thích.
HOẠT ĐỘNG: STRESS TẤN CÔNG

HOẠT ĐỘNG: XẢ STRESS

V.CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN.
Tự kỷ
Chậm phát triển tinh thần (thiểu năng trí tuệ)
1.Tự kỷ:
Định nghĩa: là một dạng rối loạn phát triển, xuất hiện ngay từ những năm đầu đời, thường là trước ba tuổi. Người mắc chứng tự kỉ không có giao tiếp, tương tác xã hội với những người khác và do vậy, sự phát triển mọi mặt về tâm lý và xã hội đều hạn chế.
Dấu hiệu
Khó giao tiếp.
Những hành vi dập khuôn, lặp đi lặp lại.
Ít hứng thú và ít hoạt động
Khó thích ứng với sự thay đổi hoàn cảnh hoặc những công việc/diễn biến thường diễn ra hàng ngày.
Can thiệp/trị liệu
Luyện tập, giáo dục cho trẻ các kĩ năng ngôn ngữ, nhận thức, xã hội và kĩ năng tự phục vụ bản thân.
Hướng dẫn, tư vấn cha mẹ trẻ để hỗ trợ trẻ.
2.Chậm phát triển tinh thần
(thiểu năng trí tuệ).
Định nghĩa: Chậm phát triển tinh thần thường được chẩn đoán trước 18 tuổi, là tình trạng chức năng trí tuệ thấp hơn mức trung bình, không phát triển các kỹ năng nhận thức phù hợp với độ tuổi và thiếu các kỹ năng cần thiết đảm bảo cho cuộc sống hàng ngày.
Dấu hiệu
Mức nhẹ: thiếu sự tò mò, tìm tòi và có hành vi tĩnh, chậm chạp.

Mức nặng: có hành vi nhi hóa, hành vi như trẻ em trong suốt đời.
Can thiệp
Mục tiêu: Phát triển những tiềm năng mà cá nhân có được.
Hoạt động: Giáo dục đặc biệt và huấn luyện các kĩ năng xã hội sớm.
Cần có chuyên gia đánh giá và giáo dục.
Cảm ơn sự tham gia
của các thầy cô!
CHƯƠNG 4:
VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ
TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
Mục tiêu
Học viên hiểu về:
1. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ tư vấn tâm lý học đường
2. Một số yêu cầu cơ bản về đạo đức nghề nghiệp.
I. VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁN BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG.
Sứ mệnh: tạo điều kiện phát triển cá nhân/xã hội, học tập, nghề nghiệp của mỗi học sinh thông qua hướng dẫn, tư vấn, nỗ lực hợp tác giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.

Mục tiêu: giúp học sinh xác định hứng thú và khả năng của mình, nâng cao tính hiệu quả, tính độc lập, thể hiện và kiểm soát bản thân, ra quyết định chính xác, giải quyết xung đột, giảm bớt những thiếu hụt của cá nhân, phát triển những khả năng riêng biệt và xây dựng nền tảng của những công dân có trách nhiệm ở mỗi học sinh.

Công việc: hỗ trợ tâm lý học sinh một cách chuyên nghiệp.
1.Vai trò của CB TBTLHĐ:

Hỗ trợ tạo ra một môi trường học tập an toàn và đáp ứng nhu cầu của từng học sinh nhờ các chương trình phòng ngừa và can thiệp tâm lý.
Giúp các em đạt được sự phát triển cá nhân tối ưu, lĩnh hội được các kĩ năng xã hội và các giá trị tích cực.
Giúp các em nhận thức được bản thân của mình, thành thục các kĩ năng xã hội, kiểm soát và quản lý bản thân, có khả năng dẻo dai, kiên cường, đặt ra các mục tiêu nghề nghiệp phù hợp và lập kế hoạch thực hiện.
Sẵn sàng hỗ trợ khủng hoảng.
2.Công việc của CB TVTLHĐ:

Tham vấn cho học sinh: giúp các em đương đầu tích cực với những khó khăn hoặc lo lắng mang tính cá nhân (cá nhân/ nhóm).
Hoạt động giáo dục cho nhóm/tập thể: xây dựng, thiết kế, tổ chức các chương trình hoạt động (giáo dục về giới tính, giáo dục KNS, hướng nghiệp…).
Tư vấn cho giáo viên, phụ huynh, nhà trường…
Điều phối: Làm việc với các bộ phận khác nhau trong và ngoài nhà trường để hỗ trợ sự phát triển của trẻ.
3.Nguyên tắc chung của cán bộ TVTLHĐ là gì?
Tôn trọng giá trị con người.
Tôn trọng quyền quyết định của cá nhân.
Bảo mật.
Không gây hại cho trẻ.
4.Nguyên tắc hoạt động của cán bộ TVTLHĐ:
Dịch vụ hỗ trợ đến được từng học sinh.
Mang tính phòng ngừa.
Là một phần tích hợp trong chương trình giáo dục.
Hợp tác với các đối tượng hưởng lợi trong đó chú ý đến cách tiếp cận, nhận thức của người hưởng lợi.
Các kế hoạch, quyết