Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tập huấn Tư vấn học đường 2012

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Văn Thuận
    Ngày gửi: 02h:48' 15-08-2012
    Dung lượng: 7.6 MB
    Số lượt tải: 290
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỨ KỲ
    tư vấn
    nhiệt liệt Chào mừng các thầy cô giáo về dự lớp tập huấn
    tâm lý học đường
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    GIỚI THIỆU CHUNG
    CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN.
    CHƯƠNG 2: CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC.

    CHƯƠNG 3: CÁC RỐI LOẠN TÂM LÝ VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở TRẺ VTN.
    CHƯƠNG 4: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG.
    CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KỸ NĂNG THAM VẤN CƠ BẢN.
    CHƯƠNG 6: MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC LÀM VIỆC VỚI HỌC SINH CÓ KHÓ KHĂN VỀ HÀNH VI.
    CHƯƠNG 7: MÔ HÌNH TVTLHĐ Ở CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN.

    CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN

    Mục tiêu bài học

    1. Các đặc điểm phát triển cơ bản của trẻ vị thành niên.

    2. Các nhu cầu tâm lý - xã hội cơ bản của trẻ vị thành niên.

    3. Các khó khăn tâm lý thường gặp ở tuổi vị thành niên.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG

    Khái niệm Trẻ em & Vị thành niên
    Trẻ em:
    - Việt Nam: Dưới 16 tuổi
    Công ước Quốc tế về trẻ em: Dưới 18 tuổi
    Vị thành niên: Từ 10 – 18 tuổi

    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
    I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
    Thảo luận:
    Đ/c hãy trình khái quát bày đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ vị thành niên.
    I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
    Đặc điểm phát triển sinh lý ở nữ
    Ngực phát triển…
    Lông phát triển rõ rệt ở nhiều bộ phận cơ thể: Bộ phận sinh dục, nách, chân, tay.
    Phát triển chiều cao nhanh từ 10 – 15 tuổi.
    Có kinh nguyệt.
    1. Đặc điểm sinh lý.
    Đặc điểm phát triển sinh lý ở nam
    Cơ quan sinh dục phát triển
    Lông (bộ phận sinh dục, nách, chân...), râu phát triển.
    Hiện tượng “mộng tinh”, “giấc mơ ướt”.
    Đạt được sự tối đa về chiều cao.
    Giọng nói: Vỡ giọng.
    I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
    1. Đặc điểm sinh lý.
    2. Đặc điểm tâm lý.
    CHUYỂN ĐỘNG HƯỚNG ĐẾN SỰ ĐỘC LẬP
    HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP
    GIỚI TÍNH
    ĐẠO ĐỨC VÀ TỰ ĐỊNH HƯỚNG
    Đầu vị thành niên
    (10 - 14 tuổi)
    Giữa vị thành niên
    (14 - 16 tuổi)
    Cuối vị thành niên
    (16 - 18 tuổi)
    (Mời các thầy cô mở sách trang 16-19)
    I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
    1. Đặc điểm sinh lý.
    2. Đặc điểm tâm lý.
    II. MỘT SỐ NHU CẦU ĐẶC TRƯNG Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN.
    Nhu cầu sinh lý cơ bản
    Ăn
    Uống
    Ngủ
    Thở
    Nhu cầu tâm lý- xã hội cơ bản

    An toàn
    Hiểu, cảm thông
    Yêu thương
    Có giá trị
    Tôn trọng
    I. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 1: PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
    1. Đặc điểm sinh lý.
    2. Đặc điểm tâm lý.
    II. MỘT SỐ NHU CẦU ĐẶC TRƯNG Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN.
    Nhu cầu sinh lý
    Nhu cầu tâm lý
    Nhu cầu về hoạt động
    Nhu cầu thỏa mãn tính dục



    Thử các giá trị và hình thành giá trị bản thân
    Độc lập, tự do, tự chủ
    Được chấp nhận
    Cho và nhận tình cảm
    Thực hiện các hành vi nguy cơ
    Nhu cầu chỉ dẫn và giới hạn
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 2: CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 2: CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC
    Mục tiêu bài học.
    - Mục đích của hành vi tiêu cực.
    - Con đường hình thành hành vi tiêu cực.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 2: CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC
    I. MỤC ĐÍCH CỦA CÁC HÀNH VI TIÊU CỰC.
    4 mục đích chính:
    Thu hút sự chú ý
    Thể hiện quyền lực
    Muốn trả đũa
    Thể hiện sự không thích hợp
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 2: CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC
    I. MỤC ĐÍCH CỦA CÁC HÀNH VI TIÊU CỰC.
    II. TẠI SAO TRẺ HÀNH ĐỘNG NHƯ VẪN ĐANG HÀNH ĐỘNG.
    Hai nguyên tắc cơ bản:
    Hầu hết các hành vi do trẻ học được.
    Phản ứng của người khác góp phần làm duy trì hành vi của trẻ.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 2: CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC
    I. MỤC ĐÍCH CỦA CÁC HÀNH VI TIÊU CỰC.
    II. TẠI SAO TRẺ HÀNH ĐỘNG NHƯ VẪN ĐANG HÀNH ĐỘNG.
    III. CÁC CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN VIỆC TRẺ HÌNH THÀNH HÀNH VI KHÔNG PHÙ HỢP
    Thiếu kỹ năng
    Muốn có sự chú ý tích cực, khen ngợi từ phía người khác
    Khi người lớn vô tình củng cố các hành vi tiêu cực
    Tự trọng thấp
    Không biết cách phù hợp để bộc lộ cảm xúc của mình
    Áp lực học tập
    Môi trường thiếu cấu trúc
    Có vấn đề ở nhà hoặc nơi sống
    Các vấn đề sức khỏe tâm thần.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 3:
    CÁC RỐI LOẠN TÂM LÝ VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở TRẺ VTN
    Mục tiêu bài học
    1. Hiểu các rối loạn tâm lý và vấn đề sức khỏe tinh thần ở VTN bao gồm dấu hiệu, triệu chứng, tác hại của chúng, cách ứng xử hợp lý với từng loại VTN có những vấn đề SKTT.
    2. Hiểu được các nguyên tắc chung về những rối loạn này ở VTN.
    Trầm cảm: dấu hiệu
    Bất an và kích động
    Cảm thấy tội lỗi và vô giá trị
    Thiếu động cơ và nồng nhiệt
    Mệt mỏi hoặc thiếu năng lượng
    Khó tập trung
    Có ý tưởng tự tử
    Buồn hoặc vô vọng
    Cáu kỉnh, tức giận hoặc hận thù
    Hay khóc hoặc sướt mướt
    Thu mình khỏi bạn bè và gia đình
    Mất hứng thú trong các hoạt động
    Thay đổi thói quen ăn và ngủ
    Hoặc có thể:
    Các hành vi vô thức bộc lộ ra bên ngoài
    Các hành vi tội phạm
    Hành vi vô trách nhiệm
    Học tập ở trường kém, lưu ban
    Tách ra khỏi gia đình và bạn, dành nhiều thời gian một mình
    Dùng rượu hoặc các chất không hợp pháp
    Hậu quả trầm cảm
    Những vấn đề ở trường
    Những vấn đề trong gia đình
    Lạm dụng rượu và ma túy
    Vấn đề về cái tôi: tự trọng thấp
    Nghiện internet
    Các hành vi liều lĩnh
    Bạo lực
    Hỗ trợ
    Hỗ trợ trẻ trầm cảm nói về vấn đề của mình
    Thấu hiểu
    Khuyến khích các hoạt động thể chất
    Khuyến khích các hoạt động xã hội
    Duy trì can thiệp
    Dạy trẻ các kĩ năng
    Xây dựng hệ thống liên lạc giữa gia đình và nhà trường
    Học về trầm cảm
    Tự tử
    Định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới gồm 3 thành phần:
    Ý tưởng tự sát (chỉ thể hiện trong ý nghĩ)
    Toan tự sát (có hành vi để tự tử, nhưng không thành công)
    Tự sát (có hành vi tự tử đi đến tử vong)
    Những dấu hiệu báo động tự tử ở VTN
    Nói hoặc đùa về việc sẽ tự tử.
    Nói về chết một cách tích cực hoặc lãng mạn hóa việc chết.
    Viết chuyện, thơ về cái chết, việc chết hoặc tự tử.
    Tham dự các hành vi liều lĩnh hoặc có rất nhiều lần bị tai nạn dẫn đến thương tích; tự làm đau bản thân.
    Cho đi những vật sở hữu có giá trị.
    Tâm trạng tốt lên bất ngờ và không có lý do sau khi bị trầm cảm hoặc thu mình.
    Nói tạm biệt với bạn, gia đình như là chia tay mãi mãi.
    Không chú ý đến hình thức, vẻ ngoài hoặc vệ sinh cá nhân.
    Tìm vũ khí, thuốc hoặc những dụng cụ, cách thức khác có thể tự hại bản thân.
    Một số rối loạn lo âu
    Hoảng loạn
    Ám sợ
    Rối loạn, Lo âu: Dấu hiệu
    Sợ hãi, lo lắng quá mức, bất an ở bên trong, có xu hướng thận trọng và cảnh giác quá mức.
    Dù không thực sự nguy hiểm, vẫn căng thẳng liên tục, bất an hoặc stress quá mức.
    Ở các nơi có tính xã hội, thể hiện sự phụ thuộc, thu mình, lo lắng, bứt rứt.
    Quá dè dặt, kìm chế hoặc quá cảm xúc.
    Bận tâm với những lo lắng về mất kiểm soát hoặc các lo âu không thực tế về năng lực xã hội.
    Các triệu chứng đau cơ thể.
    Lo âu tập trung vào các thay đổi về biểu hiện cơ thể.
    Rất ngại ngùng, e thẹn, tránh các hoạt động thường xuyên hoặc từ chối trải nghiệm mới.
    Có hành vi nguy cơ, thử dùng chất kích thích hoặc các hành vi tình dục mang tính xung động.
    Hậu quả: Rối lọan, lo âu
    Không học, không chơi thể thao và các hoạt động xã hội tốt.
    Không thể phát triển được các năng lực của mình.
    Quá phụ thuộc, cầu toàn, và thiếu tự tin.
    Có thể làm đi làm lại một việc hoặc trì hoãn việc.
    Rối loạn cảm xúc và rối loạn ăn uống.
    Cảm xúc tự tử hoặc tham dự các hành vi tự hủy hoại bản thân.
    Sử dụng rượu hoặc ma túy để tự chữa hoặc làm dịu đi nỗi lo âu.
    Hình thành các nghi thức để giảm hoặc tránh lo âu.

    Hỗ trợ

    Lắng nghe cẩn thận và tôn trọng.
    Không coi thường cảm xúc của trẻ.
    Giúp trẻ hiểu rằng các cảm xúc khó chịu, không thoải mái về cơ thể, hình thức, sự chấp nhận của bạn bè và sự không chắc chắn là phần tự nhiên của tuổi VTN.
    Giúp trẻ dò theo lo âu trong từng tình huống và các trải nghiệm của trẻ VTN.
    Đảm bảo với trẻ khi lớn dần, trẻ VTN sẽ có những kĩ thuật khác nhau để xử trí stress và lo âu.

    Gợi lại cho trẻ VTN những lần trẻ ban đầu sợ nhưng vẫn kiểm soát tốt và bước vào tình huống mới đó.
    Khen ngợi, khuyến khích trẻ VTN khi trẻ tham dự tình huống dù ban đầu không thoải mái.
    Trẻ VTN cần được giới thiệu đến gặp các cán bộ tâm lý lâm sàng, bác sĩ tâm thần.
    Tăng động giảm chú ý:
    dấu hiệu
    Chỉ chú ý được khi tiếp xúc với những điều trẻ thích thú, quan tâm.
    Dễ bị sao nhãng với những công việc lặp lại, nhàm chán.

    Khó hoàn thành bất cứ việc gì: thường nhảy từ việc này sang việc khác, nhảy trong quá trình làm.
    Tổ chức học tập và thời gian khó khăn.
    Dấu hiệu của không chú ý
    Mắc lỗi bất cẩn.
    Khó duy trì chú ý, dễ sao nhãng.
    Có vẻ như không nghe khi người khác đang nói với mình.
    Khó nhớ và theo các chỉ dẫn.
    Khó sắp xếp, tổ chức, lên kế hoạch và hoàn thành công việc.
    Chán việc trước khi hoàn thành.
    Thường mất hoặc để nhầm chỗ sách, vở, đồ chơi, dụng cụ học tập,v.v.
    Dấu hiệu tăng động
    Bồn chồn không yên và luôn uốn éo, cựa quậy.
    Luôn rời khỏi ghế trong các tình huống đáng nhẽ cần ngồi yên.
    Di chuyển xung quanh liên tục, thường chạy hoặc trèo không phù hợp tình huống.
    Nói nhiều.
    Khó chơi yên lặng hoặc thư thái.
    Luôn hoạt động, như là bị điều khiển bởi mô tơ.
    Dấu hiệu xung động
    Hành động không suy nghĩ
    Bật ra câu trả lời trong lớp mà không chờ đợi được gọi hoặc nghe hết câu hỏi
    Không chờ đến lượt mình khi đợi hàng hoặc chơi
    Nói những điều sai ở những thời điểm không phù hợp
    Thường ngắt lời hoặc làm gián đoạn việc của người khác
    Xâm lấn cuộc nói chuyện hoặc trò chơi của người khác
    Không thể kìm giữ tình cảm, dẫn đến các cơn giận dữ, cáu kỉnh hoặc ăn vạ.
    Đoán chứ không cân nhắc để giải quyết vấn đề
    Hậu quả
    Tính xung động của VTN dẫn đến:
    Hành động trước khi suy nghĩ
    Sử dụng chất kích thích, các hành vi hung tính, tình dục không an toàn, lái xe bất cẩn và các tình huống nguy cơ khác
    Các vấn đề xã hội và học tập khác
    Hỗ trợ
    Tiếp cận tổng quát, từ nhiều phía như gia đình, trường học.
    Tiếp cận hành vi.
    Tiếp cận nhận thức.
    Luyện tập kĩ năng xã hội.
    Giáo dục cha mẹ.
    Dược lý.
    Hỗ trợ
    Khó tập trung và tổ chức: hỗ trợ về mặt tâm lý
    Khó lên kế hoạch: giúp trẻ tìm sự hỗ trợ từ người có chuyên môn
    Tự trọng thấp: khuyến khích những đam mê, giúp trẻ thấy mình có năng lực
    Các vấn đề về độc lập: cần được giám sát cẩn thận
    Gây hấn
    Định nghĩa: Gây hấn là loại hành vi, dạng lời nói hoặc thể chất có chủ đích làm tổn thương hoặc làm hại người khác hoặc thứ khác (đồ vật, động vật).
    Biểu hiện:đánh nhau, dọa nạt, khống chế quan hệ, và có thể có kế hoạch trước hoặc không có kế hoạch.
    Mục đích: thể hiện sự bực tức hoặc thù địch, hẳng định chủ quyền, dọa nạt, thể hiện sự sở hữu, đáp trả lại sự sợ hãi hoặc đau đớn, ganh đua, v.v.

    Phân loại

    Gây hấn mang tính chất thù địch: xuất phát từ tức giận, có mục đích gây tổn thương hay đau đớn.

    Gây hấn mang tính chất phương tiện: ít yếu tố cảm xúc, nhiều mục đích và sự toan tính hơn
    Biểu hiện
    Bắt nạt, đe doạ hay uy hiếp người khác.
    Khởi xướng và tham gia các cuộc ẩu đả, đánh nhau.
    Sử dụng các loại vũ khí có thể gây hại nghiêm trọng về thể chất cho người khác.
    Có biểu hiện độc ác về thể chất với người khác hoặc động vật.
    Ăn cướp tài sản trong khi đối mặt với nạn nhân.
    Phá hoại tài sản của công hoặc của người khác.
    Cố ý gây cháy để gây thiệt hại cho người khác.
    Hỗ trợ
    Trừng phạt thể chất không mang lại hiệu quả.
    Phạt nhẹ kết hợp tham vấn và các chiến lược làm cha mẹ tích cực.
    Đưa ra các chương trình thay đổi cách suy nghĩ tiêu cực
    Hướng dẫn tự mình phân tán hoặc xao lãng với những ấm ức đang hiện hữu.
    Hướng dẫn trì hoãn thời gian từ ấm ức đến hành động: đếm 1 – 10.
    Hướng dẫn đối đầu với những ấm ức một cách phi bạo lực và chia sẻ cảm giác ấm ức.
    Dạy kỹ năng giao tiếp và thấu cảm.
    Chống đối, không tuân thủ
    Định nghĩa: những biểu hiện hành vi không phù hợp với lứa tuổi, được lặp đi lặp lại có tính chất gây tranh cãi, thách thức, cố tình gây bực bội, khó chịu và thù địch để đổ lỗi cho người khác về những vi phạm hoặc thiếu sót của mình.
    Dấu hiệu: tiêu cực, thách thức, thù địch và không tuân thủ kéo dài ít nhất 6 tháng
    Mất bình tĩnh
    Thường xuyên tranh cãi với người lớn.
    Thường xuyên chủ động phớt lờ hoặc từ chối việc thực hiện theo các yêu cầu của người lớn, cố ý gây bực mình cho người khác.
    Thường đổ lỗi cho người khác về những sai sót hoặc những lỗi lầm của mình.
    Quá nhạy cảm và hay khó chịu vì người khác.
    Thường xuyên tức giận, bực bội.
    Thường xuyên có thái độ thù hằn, cay độc.
     Những biểu hiện hành vi này thường gây khó khăn cho cá nhân trong hoạt động xã hội, học tập và nghề nghiệp
    Một số kỹ năng hiệu quả để điều chỉnh hành vi chống đối
    Chú ý tích cực và khen ngợi để củng cố những hành vi được mong đợi
    Phớt lờ những hành vi không phù hợp không nghiêm trọng
    Đưa ra những chỉ dẫn ngắn gọn, rõ ràng, loại bỏ những tác nhân ảnh hưởng đến sự chú ý của trẻ.
    Thiết lập một hệ thống thưởng quy đổi ở nhà.
    Sử dụng hình phạt khoảng lặng cho những hành vi sai nghiêm trọng.
    Hỗ trợ
    Thay đổi hành vi của cha mẹ.
    Giáo dục ý nghĩa và nguồn gốc của hành vi chống đối.
    Cách đưa ra những nguyên tắc trong gia đình.
    Chiến lược hành vi làm cha mẹ có hiệu quả.
    Rối loạn hành vi
    Định nghĩa: một nhóm các biểu hiện hành vi và cảm xúc của trẻ em và vị thành niên được lặp đi lặp lại nhiều lần và ở đó, các quyền cơ bản của người khác cũng như các chuẩn mực xã hội (phù hợp với lứa tuổi) hay các luật lệ bị xâm phạm.
    Dấu hiệu
    Độc ác với người và động vật bao gồm
    Phá hoại tài sản (hành vi xâm hại gây tổn thất tài sản)
    Lừa đảo hay trộm cắp
    Vi phạm nghiêm trọng các luật lệ
    Hỗ trợ
    Chiến lược toàn diện.
    Trị liệu đa hệ thống.

    Phạm tội, phạm pháp
    Định nghĩa:
    Là một dạng của hành vi chống đối xã hội được đặc trưng bởi các hành động bất chính và vô luân lý (vi phạm các chuẩn mực đạo đức của xã hội cũng như những giá trị phong tục tập quán) và hệ thống pháp luật của xã hội.
    Dấu hiệu
    Các nét tính cách xung động, bốc đồng, hiếu chiến, ngạo ngược dễ bị kích động
    Sử dụng biệt danh.
    Thất bại trong việc thích nghi với các chuẩn mực, quy định, thường xuyên phá luật và bất chấp sự an toàn của bản thân và người khác.
    Hay bị bắt giữ, hay phải trình diện ở các cơ quan công an và thiếu sự ăn năn, hối hận.
    Hỗ trợ
    Liệu pháp nhóm, sử dụng các nhóm đồng đẳng để điều trị tỏ ra có đáp ứng ở nhiều trẻ em phạm pháp trong các nhà tù hoặc trại cải tạo
    Hỗ trợ (tiếp)
    Các chiến lược cải thiện sức khoẻ tâm thần và thể chất cho trẻ em và gia đình của những nhóm có nhiều nguy cơ như nhóm bất lợi về kinh tế
    Tuyên truyền giáo dục về sức khoẻ thai nhi để làm giảm các chấn thương và tổn thương hệ thần kinh từ giai đoạn ấu thơ đến VTN.
    Tuyên truyền giáo dục nhằm xoá bỏ các hình thức trừng phạt thân thể một cách bạo lực.
    Tuyên truyền phổ biến pháp luật và những giá trị xã hội tích cực.
    STRESS
    Stress được đặc trưng bởi cảm giác căng thẳng, mệt mỏi, thất vọng, lo lắng, buồn rầu, thu mình kéo dài vài giờ hoặc vài ngày.
    Dấu hiệu
    Nhận thức
    Có vấn đề trí nhớ
    Không thể tập trung
    Suy nghĩ kém
    Chỉ thấy những mặt tiêu cực
    Lo âu, lo lắng thường trực
    Tình cảm
    Ủ rũ
    Cáu kỉnh, bực tức,
    Căng thẳng, khó thư giãn
    Cảm thấy quá sức
    Cảm thấy cô đơn, cô độc
    Thấy không hạnh phúc
    Dấu hiệu
    Cơ thể
    Đau, nhức
    Ỉa chảy hoặc táo bón
    Buồn nôn, đau đầu
    Đau ngực, tim đập nhanh
    Thấy lạnh thường xuyên
    Hành vi
    Ăn, ngủ nhiều hoặc ít
    Tách mình khỏi mọi người
    Trốn tránh hoặc tảng lờ các trách nhiệm
    Sử dụng rượu, thuốc lá
    Các hành vi nghi thức lặp lại
    Hệ quả
    Các rối loạn hướng nội như trầm cảm, lo âu, rối loạn tiêu hóa.
    Các rối loạn hành vi.
    Lạm dụng rượu hoặc chất kích thích.
    Hỗ trợ

    Giúp trẻ phát triển kiến thức và kĩ năng xã hội, đương đầu với các khó khăn, quản lý cảm xúc, giải quyết vấn đề, thư giãn, suy nghĩ tích cực.
    Xây dựng mối quan hệ tích cực, khuyến khích trẻ chia sẻ, thể hiện hiểu trẻ và thấu cảm.
    Giúp trẻ tiếp tục duy trì sự ổn định. Tham dự các hoạt động yêu thích.
    Tự kỷ
    Định nghĩa: là một dạng rối loạn phát triển, xuất hiện ngay từ những năm đầu đời, thường là trước ba tuổi. Người mắc chứng tự kỉ không có giao tiếp, tương tác xã hội với những người khác và do vậy, sự phát triển mọi mặt về tâm lý và xã hội đều hạn chế.
    Dấu hiệu
    Khó giao tiếp.
    Những hành vi dập khuôn, lặp đi lặp lại.
    Ít hứng thú và ít hoạt động
    Khó thích ứng với sự thay đổi hoàn cảnh hoặc những công việc/diễn biến thường diễn ra hàng ngày.
    Can thiệp/trị liệu
    Luyện tập, giáo dục cho trẻ các kĩ năng ngôn ngữ, nhận thức, xã hội và kĩ năng tự phục vụ bản thân.
    Hướng dẫn, tư vấn cha mẹ trẻ để hỗ trợ trẻ.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 4: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 4: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    Mục tiêu bài học
    1. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ tư vấn tâm lý học đường
    2. Một số yêu cầu cơ bản về đạo đức nghề nghiệp
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 4: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    I. VAI TRÒ CỦA CB TBTLHĐ
    Hỗ trợ tạo ra một môi trường học tập an toàn và đáp ứng nhu cầu của từng học sinh nhờ các chương trình phòng ngừa và can thiệp tâm lý.
    Giúp các em đạt được sự phát triển cá nhân tối ưu, lĩnh hội được các kĩ năng xã hội và các giá trị tích cực.
    Giúp các em nhận thức được bản thân của mình, thành thục các kĩ năng xã hội, kiểm soát và quản lý bản thân, có khả năng dẻo dai, kiên cường, đặt ra các mục tiêu nghề nghiệp phù hợp và lập kế hoạch thực hiện.
    Sẵn sàng hỗ trợ khủng hoảng.
    II. CÔNG VIỆC CỦA CB TVTLHĐ
    - Tham vấn cho học sinh
    - Hoạt động giáo dục cho nhóm/tập thể
    - Tư vấn cho giáo viên, phụ huynh, nhà trường…
    - Điều phối
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 4: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    I. VAI TRÒ CỦA CB TBTLHĐ
    II. CÔNG VIỆC CỦA CB TVTLHĐ
    III. NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TVTLHĐ?
    Tôn trọng giá trị con người.
    Tôn trọng quyền quyết định của cá nhân.
    Bảo mật.
    Không gây hại cho trẻ.
    Dịch vụ hỗ trợ đến được từng học sinh.
    Mang tính phòng ngừa.
    Là một phần tích hợp trong chương trình giáo dục.
    Hợp tác với các đối tượng hưởng lợi trong đó chú ý đến cách tiếp cận, nhận thức của người hưởng lợi.
    Các kế hoạch, quyết định đưa ra dựa trên phân tích số liệu.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 4: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    I. VAI TRÒ CỦA CB TBTLHĐ
    II. CÔNG VIỆC CỦA CB TVTLHĐ
    III. NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TVTLHĐ?
    IV. MỘT SỐ YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
    - Trách nhiệm đối với học sinh.
    - Bảo mật.
    - Kế hoạch hỗ trợ.
    - Quan hệ kép.
    (Mời các thầy cô cùng giải quyết tình huống 1, trang 99)
    CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KỸ NĂNG THAM VẤN CƠ BẢN
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    Mục tiêu bài học
    1. Hiểu về một số kỹ năng cơ bản
    2. Thực hành được các kỹ năng
    CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KỸ NĂNG THAM VẤN CƠ BẢN
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    1. KỸ NĂNG CHÚ TÂM VÀ QUAN SÁT
    2. LẮNG NGHE TÍCH CỰC
    3. ĐẶT CÂU HỎI KHÉO LÉO
    4. THẤU CẢM VÀ TRUNG THỰC
    KỸ NĂNG CHÚ TÂM VÀ QUAN SÁT
    Chú tâm là dành cho họ toàn bộ sự chú ý của mình đến người nào đó. Lắng nghe bất cứ điều gì họ nói và làm, không lời và có lời.
    Chú tâm giúp hiểu được về thân chủ; thân chủ biết được rằng mình đang được lắng nghe; truyền thông điệp rằng chúng ta đang quan tâm đến họ.
    Biểu hiện của chú tâm
    Tư thế cơ thể
    Tiếp xúc mắt
    Biểu hiện nét mặt
    Gật đầu
    Khoảng cách giữa CBTVTLHĐ và thân chủ
    Âm điệu/giọng điệu
    Cách nói
    Sự im lặng
    Chú tâm chọn lọc là gì?
    Chú tâm chọn lọc là khi CBTVTLHĐ chọn lựa để thể hiện sự chú ý đặc biệt đến một điều gì đó được thân chủ nói ra.
    Chú tâm chọn lọc giúp CBTVTLHĐ hiểu được lý do thân chủ bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ đó và thu thập được nhiều thông tin về thân chủ để diễn giải được những cảm xúc, suy nghĩ đó.
    Một số biểu hiện không chú tâm
    Kiểm soát sự tập trung thường trực nhiều khi không dễ dàng. Chú tâm đòi hỏi CBTVTLHĐ chú ý cả về tâm trí và thể chất đến thân chủ, tránh:
    - Cắt ngang lời
    - Ghi chép
    - Đưa lời khuyên (chúng ta phải để thân chủ tự khám phá giải pháp).
    LẮNG NGHE TÍCH CỰC



    Lắng nghe tích cực là cách lắng nghe và đáp trả phù hợp, thể hiện sự lắng nghe, chú ý, quan tâm, thấu hiểu của CBTVTLHĐ đến thân chủ.
    Lắng nghe tích cực giúp CBTVTLHĐ hiểu được các thông điệp, cảm xúc của thân chủ, quan điểm của thân chủ, tăng khả năng hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau.
    Tầm quan trọng của lắng nghe tích cực
    Lắng nghe tích cực giúp:
    Xây dựng sự tin tưởng và tôn trọng
    Tạo môi trường an toàn hỗ trợ cho giải quyết vấn đề
    Người nói được giải tỏa cảm xúc
    Giảm căng thẳng
    Khuyến khích khai thác sâu thông tin
    Cách thức lắng nghe tích cực
    Đối diện thân chủ: ngồi thẳng hoặc nghiêng người ra phía trước để thể hiện sự chú tâm
    Duy trì giao tiếp mắt mắt, thể hiện chúng ta quan tâm đến họ và điều họ nói
    Cố gắng thấu hiểu cảm xúc của thân chủ đằng sau những thông tin hoặc suy nghĩ mà thân chủ nói ra
    Đáp trả phù hợp, có lời (như gật đầu, nhíu lông mày…) và có lời để khuyến khích thân chủ nói tiếp
    Với đáp trả có lời, tập trung vào vấn đề then chốt giúp CBTVTLHĐ theo dõi được dòng câu chuyện.
    Hạn chế đặt câu hỏi. Nghe nhiều hơn nói
    Các kỹ năng lắng nghe tích cực
    Nhắc lại
    Diễn đạt lại
    Tóm tắt
    Phản ánh
    Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực
    Nhắc lại: chú ý đến nội dung (một câu) mà thân chủ nói mà theo CBTVTLHĐ đánh giá là quan trọng và then chốt đối với thân chủ và nhắc lại nguyên văn điều thân chủ nói
    Diễn đạt lại: thể hiện lại những gì người khác đã nói. Diễn đạt lại chỉ tập trung vào nội dung vừa kể mà không đưa ra một sự giải thích nào.
    Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực
    Tóm tắt: tóm tắt lại những điều được nói sau khi nói một chuyện dài. Cô đọng và sắp xếp lại những ý chính trẻ kể.
    Phản ánh: nhắc lại cho TC những điều quan trọng TC đã nói để giúp TC nhìn nhận sâu hơn về điều đó. CBTVTLHĐ giống như một cái gương, để TC soi lại những suy nghĩ, cảm xúc, niềm tin, giá trị của bản thân mình.
    Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực
    Phản ánh bao gồm các yếu tố sau:
    Chú tâm trong cuộc nói chuyện.
    Thấu cảm quan điểm của TC.
    Chú ý phản chiếu (gương) cảm xúc của TC, phản ánh lại trạng thái cảm xúc bằng lời và không lời.
    Phản ánh, nói lại những điều TC vừa nói. Có thể phản ánh cảm xúc, nội dung.
    Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực
    Phản ánh cảm xúc như thế nào?
    Gọi tên cảm xúc.
    Sử dụng cấu trúc câu như: “cháu có vẻ đang cảm thấy…”, “tôi nhận thấy cháu đang cảm thấy…”
    Sử dụng cách diễn đạt lại để làm sáng tỏ hơn.
    Kiểm tra lại: “điều đó có sát thực không?”, “điều đó có đúng không?” “đó có phải là cách cháu đang cảm nhận không?”.
    ĐẶT CÂU HỎI KHÉO LÉO
    Kỹ năng đặt câu hỏi là một trong những kỹ năng quan trọng nhất của CBTVTLHĐ. Có 2 dạng câu hỏi: câu hỏi mở và câu hỏi đóng
    Câu hỏi mở:
    Câu hỏi đóng:
    Cách đặt câu hỏi
    Lựa chọn cẩn thận câu hỏi vì người đặt câu hỏi là thường là người trong kiểm soát cuộc nói chuyện; quá nhiều câu hỏi biến buổi tư vấn thành phỏng vấn.
    Sử dụng câu hỏi mở
    « Cái gì »: sự kiện
    « Thế nào »: quá trình hay cảm xúc
    “Tại sao”: nguyên nhân
    “Có thể”: bức tranh tổng quan.
    Câu hỏi tập trung vào thân chủ (quá khứ, hiện tại, tương lai, vấn đề, giải pháp).
    Có thể hỏi các câu hỏi có giả định, chẳng hạn các thay đổi tích cực nào họ có để ý trong tuần qua. Điều này giả định là có thay đổi tích cực và hướng sự chú ý đến sự thay đổi.
    Những lưu ý khi sử dụng câu hỏi
    Hỏi tới tấp, tra hỏi: quá nhiều câu hỏi sẽ đẩy người ta vào thế tự vệ, đồng thời làm người phong vấn quá nhiều sự kiểm soát.
    Hỏi nhiều câu hỏi một lúc:
    Các câu hỏi có chức năng như những lời khẳng định: “cháu không nghĩ là học hành siêng năng hơn sẽ giúp ích cho cháu rất nhiều hay sao”.
    Câu hỏi “tại sao”: trong tư vấn, câu hỏi “Tại sao” thường đặt người ta vào thế tự vệ và tạo ra sự không thoải mái
    Các câu hỏi và sự kiểm soát.
    THẤU CẢM VÀ TRUNG THỰC
    Thấu cảm (empathy) là năng lực và phẩm chất cho phép ngừời ta cảm nhận và thấu hiểu những gì kẻ khác đang trải nghiệm. Về mặt chữ nghĩa, nó hàm ý “cùng với [em-] nỗi đau đớn [-pathos]” những nỗi đớn đau mà ai đó đang gánh chịu
    THẤU CẢM VÀ TRUNG THỰC
    Thấu cảm giúp cán bộ TVTLHĐ:
    - Hiểu thân chủ ở cả mức độ nhận thức (họ đang nghĩ gì) và mức độ cảm xúc (họ đang cảm thấy gì)
    - Quan tâm thực sự đến thân chủ.
    - Chấp nhận thân chủ không phán xét.
    - Có thể truyền đạt các kinh nghiệm của bản thân đến thân chủ theo cách đúng đắn và tế nhị.
    Thấu cảm và trung thực
    Trung thực là một thái độ, một phẩm chất của cán bộ hỗ trợ tâm lý. Thân chủ biết
    khi chúng ta không trung thực và không chú tâm. Chỉ bằng sự trung thực, cán bộ
    TVTLHĐ mới có được niềm tin từ thân chủ. Trung thực có nghĩa là:
    Luôn đáp ứng thân chủ theo cách chân thực, tinh khiết nhất để truyền tải tôn trọng, hứng thú và chấp nhận.
    Trung thực về chi phí, thời gian và các khả năng cũng những hạn chế của mình.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 6: MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC LÀM VIỆC VỚI HỌC SINH CÓ KHÓ KHĂN VỀ HÀNH VI
    Mục tiêu bài học
    1. Hiểu khái niệm củng cố hành vi tích cực.
    2. Các nguyên tắc củng cố tính tích cực.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 6: MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC LÀM VIỆC VỚI HỌC SINH CÓ KHÓ KHĂN VỀ HÀNH VI
    Củng cố tích cực
    - Khi trẻ có hành vi tích cực, người lớn thường đối xử tích cực (khen ngợi, động viên, củng cố lòng tin…) làm trẻ thấy thoải mái hơn và củng cố hành vi của mình thành thói quen tốt.
    - Mục tiêu của củng cố tích cực là tăng cường các hành vi được mong đợi bằng cách sử dụng lời nói, phần thưởng hoặc các giá trị xã hội được học sinh thích.
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    CHƯƠNG 6: MỘT SỐ CHIẾN LƯỢC LÀM VIỆC VỚI HỌC SINH CÓ KHÓ KHĂN VỀ HÀNH VI
    Các nguyên tắc để củng cố tích cực hiệu quả
    Việc có thật và cụ thể
    Nhất quán
    Tức thời
    Thường xuyên
    Chân thành
    Để lại cảm xúc tích cực ở trẻ
    Chú ý tích cực
    TẬP HUẤN
    TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG
    LUYỆN TẬP GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
    Tứ Kỳ, ngày 13/8/2012



    Chân thành cảm ơn các thầy cô!
     
    Gửi ý kiến
    print