PP dạy học phép cộng và trừ lớp 2


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nang
Ngày gửi: 13h:15' 03-09-2012
Dung lượng: 14.2 KB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích: 0 người
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÉP CỘNG VÀ TRỪ LỚP 2
1) Tìm hiểu phương pháp dạy phép cộng, trừ trong chương trình Toán 2 :
Phương pháp đặc trưng ở việc dạy phép cộng, phép trừ trong tập hợp số tự nhiên lơp 2 là phương pháp thực hành, luyện tập kết hợp với trực quan .
1.1 . Cần xây dựng khái niệm ban đầu về phép cộng, trừ trong tập hợp số tự nhiên:
Về mặt toán học việc xây dựng khái niệm ban đầu về phép cộng, phép trừ được tiến hành trên cơ sở xét hợp của hai tập hợp không giao nhau .
* Đối với phép cộng :
Phép cộng được giới thiệu dựa vào thao tác hợp các tập hợp đồ vật cụ thể như : 2 que tính, 3 que tính, 2 bông hoa với 3 bông hoa, thể hiện qua sơ đồ :












Với sơ đồ này, học sinh có được biểu tượng về hợp của hai tập hợp không giao nhau, và từ đó có được khái niệm ban đầu về phép cộng :
- Số phần tử của tập A là 2.
- Số phần tử của tập B là 3.
- C là hợp của hai tập A và B (không giao nhau); số phần tử của c là 5.
Ta viết : 2 + 3 = 5, đọc là “hai cộng ba bằng năm”
Lên lớp 2, giới thiệu các thuật ngữ : 2 và 3 là các số hạng, 2 + 3 là tổng, 5 la cũng được gọi là tổng.
* Đối với phép trừ :
Phép trừ được giới thiệu trong mối quan hệ với phép cộng, coi như phép tính ngược của phép cộng. Chẳng hạn :
Sau khi nhắc lại trên các đồ vật cụ thể 3 que tính với 2 que tính là 5 que tính, hoặc 3 bông hoa với 2 bông hoa bằng 5 bông hoa, giáo viên ghi 3 + 2 = 5.
Từ 5 bông hoa đã đính ở trên bảng, giáo viên gạch đi 2 bông hoa và nói “Có 5 bông hoa, bớt đi (hoặc cho đi) 2 bông hoa, còn mấy bông hoa” (…)


( ( ( ( (
Sau đó giới thiệu :
* 5 bông hoa bớt đi 2 bông hoa, còn 3 bông hoa.
* 5 bông hoa trừ 2 bông hoa còn 3 bông hoa, 5 trừ 2 còn 3, ta viết phép tính trừ :
5 - 2 = 3.
Mô hình trên thể hiện nội dung “ 3 là phần bù của 2 để có 5” hay nói cách khác nó thể hiện quan điểm coi “phép trừ tương ứng với việc tìm phần bù của một tập hợp đối với một tập con của nó”.
Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép trừ như số bị trừ, số trừ, hiệu sẽ được giới thiệu ở lớp 2; khi mà học sinh đã quen thuộc với phép tính.
Chú ý :
- Sau khi học sinh đã có khái niệm ban đầu về phép cộng, trừ;, cần làm cho các em hiểu kỹ ý nghĩa của phép tính qua việc giải các bài toán thực tế về thêm, bớt, nhiều hơn, ít hơn, so sánh số, tìm số bị trừ, tìm số trừ, tìm số hạnh, v.v…
- Cần chú ý cho học sinh quen dùng các thuật ngữ và ký hiệu toán học, liên quan đến phép tính.
Vấn đề tên gọi thành phần và kết quả của các phép tính được bắt đầu dạy ở lớp 2. Cách làm ở đây là: giới thiệu trực tiếp các thuật ngữ sau đó luyện tập vận dụng, không có giải thích hoặc định nghĩa gì.
Ví dụ : 4 + 3 = 7
Giới thiệu : 4 là số hạng
3 là số hạng
7 là tổng
Sau đó cho tập dùng các thuật ngữ qua các bài tập như :
- Tính tổng của 4 và 5.
- 6 + 2 = 8, 6 gọi là gì ? 8 gọi là gì ?
- Điền số thích hợp vào bảng :

Số hạng
10
4
10


Số hạng
2
10

10

Tổng


16
11


Hoặc “Biết tổng của hai số là 10, số hạng thứ nhất là 3, tìm số hạng thứ hai?”
1.2. Cách dạy phép cộng, phép trừ :
1.2.1 .Trong phạm vi 20 : (Nội dung mà giáo viên dạy lớp 2 cũng cần nắm)
* Yêu cầu chủ yếu ở đây là : học sinh nắm chắc cấu tạo số, biết phân tích số thành thạo (theo yêu cầu của phép tính); hiểu được các tính chất phép tính; hiểu được nguyên tắc lập bảng cộng, trừ qua 10 (trước đây gọi là cộng, trừ có nhớ); và cuối cùng quan trọng nhất là thuộc được bảng cộng, trừ qua 10 . Đây là yêu cầu quan