Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tổng quan về bãi chôn lấp rác thải

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lữ Hà Ngân
    Ngày gửi: 21h:13' 26-09-2012
    Dung lượng: 5.4 MB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    Thế giới
    Bãi chôn lấp hở
    Vi sinh
    vật gây
    bệnh.
    Ô nhiễm
    nguồn
    nước

    Ô nhiễm
    không
    khí
    Mất mỹ
    quan
    Nội dung
    Chôn lấp hợp vệ sinh.
    Kinh tế
    Môi trường
    Ưu điểm
    Chi phí đầu tư và hoạt động thấp;
    Xử lý rác triệt để;
    Thu hồi khí ga làm nhiên liệu;
    Khi BCL đóng cửa: sử dụng làm
    công viên, làm nơi sống.
    Xử lý một lượng lớn rác thải;
    Giảm ô nhiễm nước ngầm, mặt;
    Giảm thiểu mùi hôi thối;
    Hạn chế côn trùng.
    Nhược điểm
    Sinh ra khí CH4,H2S …
    Ô nhiễm nước ngầm và không khí
    Cần diện tích đất lớn
    Lớp đất phủ thường bị gió thổi phát tán
    Yếu tố cần xem xét

    Tuân theo nghị định.
    Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    Yếu tố tự nhiên.
    Yếu tố xã hội.
    Yếu tố cơ sở hạ tầng.
    Thu thập tài liệu.
    Xác định phương án.
    So sánh phương án.
    Sơ phác, mô phỏng phương án địa điểm lựa chọn.

    Nguyên tắc
    Các bước lựa chọn

    Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi
    Theo kết cấu
    Bãi chôn lấp nổi
    Theo kết cấu
    Theo kết cấu
    Bãi ở khe núi
    Cơ sở xác định
    Tăng trưởng kinh tế và phát triển đô thị.
    Tỷ lệ diện tích công trình phụ trợ chiếm khoảng 20% tổng diện tích.
    Quy định cần tuân thủ
    Tầng đất làm đáy
    Xa khu dân cư càng tốt;
    vấn đề xảy ra đối với vùng đất dốc, ngập lũ và ướt.

    Cấm đặt gần sân bay, trên nền đất yếu, trên vùng đất ướt, động đất.
    Cần đặt bãi ở nơi chôn lấp > 5 năm.
    Khả năng chống thấm tốt.
    Đất sét có bề dày tối thiểu
    0,6 – 6m.
    Quy định độ dày lớp đất sét chống thấm ở đáy bãi chôn lấp
    Quy định tầng đất làm đáy bãi chôn lấp
    Cơ sở xác định
    Tăng trưởng kinh tế và phát triển đô thị.
    Tỷ lệ diện tích công trình phụ trợ chiếm khoảng 20% tổng diện tích.
    Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn
    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    Quy hoạch mặt bằng bãi chôn lấp
    1
    2
    3
    Tỷ lệ diện tích sử dụng hữu ích phải lớn nhất.
    Chỉ số bề mặt gia cố chống thấm, chịu lực nhỏ nhất.
    Đảm bảo vệ sinh môi trường
    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    Mỗi ô vận hành không quá 3 năm là đóng cửa.
    Chiều sâu: 15-25m TTLT 01/2001.
    Chiều dài, chiều rộng đảm bảo các phương tiện thi công và vận chuyển, chôn lấp .
    Chiều cao




    Có hệ thống thấm nhỏ.
    Có khả năng chịu tải lớn.
    Lót bằng lớp màng chống thấm dày >1.5mm.
    Phải có sức chịu tải >1kg/cm2
    Phải có hệ thống thu gom nước rỉ rác.


    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    Ô
    chôn lấp
    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    Cấu tạo lớp lót đáy
    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    Nước thải trong BCL gồm: Nước thải sinh hoạt, nước thải rửa các phương tiện vận chuyển, thí nghiệm, nước rỉ rác...

    Hệ thống thu gom nước rỉ rác bao gồm: tầng thu nước rác, hệ thống ống thu gom nước rác và hố thu nước rỉ rác.
    Lớp dưới: đá răm nước, độ dày 20-30 cm.
    Lớp trên: Cát thô, độ dày 10-20 cm.

    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    HT ống thu gom
    Hố thu nước rác
    Hệ thống thu gom

    Tầng thu nước rác

    Kết cấu vững chắc, chống thấm nước rác, sử dụng lâu dài.

    Nằm dưới lớp CTR và trên lớp chống thấm, bên trong tầng thu gom nước rác
    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh

    Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác
    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    Nước rỉ rác nguyên chất được bơm tuần hoàn trở lại bãi chôn lấp để cung cấp thêm độ ẩm, chất dinh dưỡng cho quá trình phân hủy của vi sinh vật.

    Xử lý hiếu khí.
    Xử lý kị khí.
    Keo tụ tạo bông.
    Tuyển nổi.
    Hấp phụ.
    Thẩm thấu ngược.

    Oxy hóa – khử.
    Kết tủa.
    Trung hòa.

    Tuần hoàn nước rỉ rác
    Ứng dụng quá trình sinh học
    Ứng dụng quá trình hóa lý
    Ứng dụng quá trình hóa học

    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    Xử lí bằng phương pháp sinh học

    Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
    Công nghệ xử lý nước rỉ rác tại BCL Gò Cát và Tam Tân
    Hệ thống thu gom và xử lí khí thải

    Khí chủ yếu
    Khí vi lượng
    Có 116 HCHC trong khí rác:
    Acetone, Benzene, Chlorobenzene, Chloroform, Vinyl chloride…
    Thành phần và tính chất khí của bãi chôn lấp
    Gồm: NH3, CO2, CO, H2, H2S, CH4, N2, O2
    Thành phần và tính chất khí của bãi chôn lấp
    Hệ thống thu gom và xử lí khí thải

    Hệ thống thu gom:
    Bố trí thành mạng lưới dạng tam giác đều.
    Các ống liên tiếp cách nhau 50-70 m.
    Độ sâu tối thiểu của ống thu gom xuống lớp chất thải rắn là 1m -1,5m.
    Ống thu gom khí:
    Ống nhựa đường kính tối thiểu 150 mm.
    Đục lỗ cách đều suốt chiều dài ống với mật độ lỗ đạt 15-20% Sbm.
    Nếu dẫn khí ra xa BCL ống dẫn phải có độ dốc >= 2% hướng về giếng thu khí.
    Hệ thống thu gom khí thải

    Hệ thống thu gom khí thải

    Hệ thống thu gom và xử lý khí thải

    Đốt, thu hồi- sản suất điện
    Oxi hóa khí Methane
    Xử lý mùi
    Khí thu được đốt bằng flare hoặc tái sử dụng để chạy máy phát điện.
    Oxy hóa sinh học gián tiếp bởi vi khuẩn metanotrophic.
    Dùng chất khử mùi
    Che phủ
    Thu khí
    Tốc độ oxy hóa khí metane bị phụ thuộc vào độ ẩm của đất.
    Xử lý khí thải
    Hệ thống thoát nước mặt, nước mưa
    Sử dụng hệ thống đê bao quanh:
    Cao hơn mực nước lũ 2 – 3 m;
    Mặt đê rộng 3 – 4 m;
    Có hệ thống thu nước mưa riêng.
    Dùng kênh, mương thu nước để ngăn nước từ các sườn dốc đổ vào BCL.
    Qui mô kênh mương tùy thuộc vào lượng nước có khả năng đổ vào từ sườn dốc xung quanh.


    Các công trình phụ
    Nhà bảo vệ
    Giếng thăm
    Trạm bơm nước rỉ rác
    Sàn phân loại CTR
    Trạm cân
    Kho, xưởng sửa chữa
    Nhà điều hành
    Trạm điện
    Trạm rửa xe
    Hệ thống cấp nước
    Trạm trung chuyển
    Giai đoạn chuyển tiếp
    Giai đoạn tạo axit
    Giai đoạn lên men methane
    Giai đoạn hoàn tất
    Giai đoạn thích nghi
    Các chất hữu cơ bị phân hủy sinh học.
    Quá trình lên men diễn ra, hình thành khí.
    Nhờ các enzim mà các hợp chất hữu cơ được thành các chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn.
    Nhóm VSV tạo methane từ N2 và CO2
    Nhóm VSV tạo methane từ CH3COOH và H2
    Các chất khó phân hủy được phân hủy trong giai đoạn này.
    Quá trình phân hủy
    Vận hành bãi chôn lấp
    Quy trình vận hành
    Lựơng chất thải trong bãi đạt
    dung tích lớn nhất.
    Chủ vận hành không có khả
    năng tiếp tục vận hành.
    Các lí do khác.
    Vận hành bãi chôn lấp


    Giai đoạn đóng cửa


    Trồng cỏ và cây xanh


    1
    2
    3
    4
    Quy trình đóng cửa

    Lớp phủ đệm có cát dày 50-60cm.


    Lớp đất trồng dày 20-30cm.

    Lớp phủ trên cùng có hàm lựơng sét >30%, dày>=60cm.

    Vận hành bãi chôn lấp
    BCL sau khi đóng cửa
    Vận hành bãi chôn lấp
    Nghiên cứu và ứng dụng
    Nghiên cứu
    Sử dụng ánh sáng mặt trời đạt 83%, thêm axit oxalic đạt 87%.
    Thời gian lưu nước 1-1.5 giờ.
    Nghiên cứu
    Quá trình sinh học Fenton
    Nghiên cứu và ứng dụng
    Cấu tạo mô hình bể phản ứng Fenton
    Nghiên cứu và ứng dụng
    Nghiên cứu
    Thành phố Magdeburg (Đức)
    Bãi Tam Tân
    Nghiên cứu và ứng dụng
    www.themegallery.com
    Bãi A: S~ 32 ha, năm 1960.
    - 80cm lớp đất phủ
    -Lớp vải địa kỹ thuật
    -Lớp sỏi/cuội thoát nước dày 30 cm
    -Lớp bảo vệ
    -Lớp màng chống thấm HDPE
    -Lớp sỏi/cuội bên trong có các ống thu khí gas
    -Lớp phủ ngay sát trên chất thải rắn.




    Bãi B: diện tích ~ 49 ha, công suất chôn lấp tính toán 14 triệu mét khối/hoạt động đến năm 2012







    Thành phố Magdeburg (Đức)
    Ứng dụng
    Ứng dụng
    Bãi B
    Bãi A
    Ứng dụng
    Bãi chôn lấp Gò Cát:
    Nước rò rỉ xử lí bằng công nghệ xử lí sinh học kị khí kết hợp với công nghệ lọc màng UF (Ultra Filter).
    Hệ thống thu gom khí và tái sinh năng lượng ( sản xuất điện) từ khí bãi chôn lấp qua hệ thống 3 máy phát điện chạy khí.
    Công suất 400m3/ng.đ.
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng