Tổng quan về bãi chôn lấp rác thải


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Hà Ngân
Ngày gửi: 21h:13' 26-09-2012
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Thế giới
Bãi chôn lấp hở
Vi sinh
vật gây
bệnh.
Ô nhiễm
nguồn
nước

Ô nhiễm
không
khí
Mất mỹ
quan
Nội dung
Chôn lấp hợp vệ sinh.
Kinh tế
Môi trường
Ưu điểm
Chi phí đầu tư và hoạt động thấp;
Xử lý rác triệt để;
Thu hồi khí ga làm nhiên liệu;
Khi BCL đóng cửa: sử dụng làm
công viên, làm nơi sống.
Xử lý một lượng lớn rác thải;
Giảm ô nhiễm nước ngầm, mặt;
Giảm thiểu mùi hôi thối;
Hạn chế côn trùng.
Nhược điểm
Sinh ra khí CH4,H2S …
Ô nhiễm nước ngầm và không khí
Cần diện tích đất lớn
Lớp đất phủ thường bị gió thổi phát tán
Yếu tố cần xem xét

Tuân theo nghị định.
Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Yếu tố tự nhiên.
Yếu tố xã hội.
Yếu tố cơ sở hạ tầng.
Thu thập tài liệu.
Xác định phương án.
So sánh phương án.
Sơ phác, mô phỏng phương án địa điểm lựa chọn.

Nguyên tắc
Các bước lựa chọn

Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi
Theo kết cấu
Bãi chôn lấp nổi
Theo kết cấu
Theo kết cấu
Bãi ở khe núi
Cơ sở xác định
Tăng trưởng kinh tế và phát triển đô thị.
Tỷ lệ diện tích công trình phụ trợ chiếm khoảng 20% tổng diện tích.
Quy định cần tuân thủ
Tầng đất làm đáy
Xa khu dân cư càng tốt;
vấn đề xảy ra đối với vùng đất dốc, ngập lũ và ướt.

Cấm đặt gần sân bay, trên nền đất yếu, trên vùng đất ướt, động đất.
Cần đặt bãi ở nơi chôn lấp > 5 năm.
Khả năng chống thấm tốt.
Đất sét có bề dày tối thiểu
0,6 – 6m.
Quy định độ dày lớp đất sét chống thấm ở đáy bãi chôn lấp
Quy định tầng đất làm đáy bãi chôn lấp
Cơ sở xác định
Tăng trưởng kinh tế và phát triển đô thị.
Tỷ lệ diện tích công trình phụ trợ chiếm khoảng 20% tổng diện tích.
Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn
Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
Quy hoạch mặt bằng bãi chôn lấp
1
2
3
Tỷ lệ diện tích sử dụng hữu ích phải lớn nhất.
Chỉ số bề mặt gia cố chống thấm, chịu lực nhỏ nhất.
Đảm bảo vệ sinh môi trường
Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
Mỗi ô vận hành không quá 3 năm là đóng cửa.
Chiều sâu: 15-25m TTLT 01/2001.
Chiều dài, chiều rộng đảm bảo các phương tiện thi công và vận chuyển, chôn lấp .
Chiều cao




Có hệ thống thấm nhỏ.
Có khả năng chịu tải lớn.
Lót bằng lớp màng chống thấm dày >1.5mm.
Phải có sức chịu tải >1kg/cm2
Phải có hệ thống thu gom nước rỉ rác.


Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
Ô
chôn lấp
Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
Cấu tạo lớp lót đáy
Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
Nước thải trong BCL gồm: Nước thải sinh hoạt, nước thải rửa các phương tiện vận chuyển, thí nghiệm, nước rỉ rác...

Hệ thống thu gom nước rỉ rác bao gồm: tầng thu nước rác, hệ thống ống thu gom nước rác và hố thu nước rỉ rác.
Lớp dưới: đá răm nước, độ dày 20-30 cm.
Lớp trên: Cát thô, độ dày 10-20 cm.

Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
HT ống thu gom
Hố thu nước rác
Hệ thống thu gom

Tầng thu nước rác

Kết cấu vững chắc, chống thấm nước rác, sử dụng lâu dài.

Nằm dưới lớp CTR và trên lớp chống thấm, bên trong tầng thu gom nước rác
Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh

Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác
Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
Nước rỉ rác nguyên chất được bơm tuần hoàn trở lại bãi chôn lấp để cung cấp thêm độ ẩm, chất dinh dưỡng cho quá trình phân hủy của vi sinh vật.

Xử lý hiếu khí.
Xử lý kị khí.
Keo tụ tạo bông.
Tuyển nổi.
Hấp phụ.
Thẩm thấu ngược.

Oxy hóa – khử.
Kết tủa.
Trung hòa.

Tuần hoàn nước rỉ rác
Ứng dụng quá trình sinh học
Ứng dụng quá trình hóa lý
Ứng dụng quá trình hóa học

Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
Xử lí bằng phương pháp sinh học

Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh
Công nghệ xử lý nước rỉ rác tại BCL Gò Cát và Tam Tân
Hệ thống thu gom và xử lí khí thải

Khí chủ yếu
Khí vi lượng
Có 116 HCHC trong khí rác:
Acetone, Benzene, Chlorobenzene, Chloroform, Vinyl chloride…
Thành phần và tính chất khí của bãi chôn lấp
Gồm: NH3, CO2, CO, H2, H2S, CH4, N2, O2
Thành phần và tính chất khí của bãi chôn lấp
Hệ thống thu gom và xử lí khí thải

Hệ thống thu gom:
Bố trí thành mạng lưới dạng tam giác đều.
Các ống liên tiếp cách nhau 50-70 m.
Độ sâu tối thiểu của ống thu gom xuống lớp chất thải rắn là 1m -1,5m.
Ống thu gom khí:
Ống nhựa đường kính tối thiểu 150 mm.
Đục lỗ cách đều suốt chiều dài ống với mật độ lỗ đạt 15-20% Sbm.
Nếu dẫn khí ra xa BCL ống dẫn phải có độ dốc >= 2% hướng về giếng thu khí.
Hệ thống thu gom khí thải

Hệ thống thu gom khí thải

Hệ thống thu gom và xử lý khí thải

Đốt, thu hồi- sản suất điện
Oxi hóa khí Methane
Xử lý mùi
Khí thu được đốt bằng flare hoặc tái sử dụng để chạy máy phát điện.
Oxy hóa sinh học gián tiếp bởi vi khuẩn metanotrophic.
Dùng chất khử mùi
Che phủ
Thu khí
Tốc độ oxy hóa khí metane bị phụ thuộc vào độ ẩm của đất.
Xử lý khí thải
Hệ thống thoát nước mặt, nước mưa
Sử dụng hệ thống đê bao quanh:
Cao hơn mực nước lũ 2 – 3 m;
Mặt đê rộng 3 – 4 m;
Có hệ thống thu nước mưa riêng.
Dùng kênh, mương thu nước để ngăn nước từ các sườn dốc đổ vào BCL.
Qui mô kênh mương tùy thuộc vào lượng nước có khả năng đổ vào từ sườn dốc xung quanh.


Các công trình phụ
Nhà bảo vệ
Giếng thăm
Trạm bơm nước rỉ rác
Sàn phân loại CTR
Trạm cân
Kho, xưởng sửa chữa
Nhà điều hành
Trạm điện
Trạm rửa xe
Hệ thống cấp nước
Trạm trung chuyển
Giai đoạn chuyển tiếp
Giai đoạn tạo axit
Giai đoạn lên men methane
Giai đoạn hoàn tất
Giai đoạn thích nghi
Các chất hữu cơ bị phân hủy sinh học.
Quá trình lên men diễn ra, hình thành khí.
Nhờ các enzim mà các hợp chất hữu cơ được thành các chất có khối lượng phân tử nhỏ hơn.
Nhóm VSV tạo methane từ N2 và CO2
Nhóm VSV tạo methane từ CH3COOH và H2
Các chất khó phân hủy được phân hủy trong giai đoạn này.
Quá trình phân hủy
Vận hành bãi chôn lấp
Quy trình vận hành
Lựơng chất thải trong bãi đạt
dung tích lớn nhất.
Chủ vận hành không có khả
năng tiếp tục vận hành.
Các lí do khác.
Vận hành bãi chôn lấp


Giai đoạn đóng cửa


Trồng cỏ và cây xanh


1
2
3
4
Quy trình đóng cửa

Lớp phủ đệm có cát dày 50-60cm.


Lớp đất trồng dày 20-30cm.

Lớp phủ trên cùng có hàm lựơng sét >30%, dày>=60cm.

Vận hành bãi chôn lấp
BCL sau khi đóng cửa
Vận hành bãi chôn lấp
Nghiên cứu và ứng dụng
Nghiên cứu
Sử dụng ánh sáng mặt trời đạt 83%, thêm axit oxalic đạt 87%.
Thời gian lưu nước 1-1.5 giờ.
Nghiên cứu
Quá trình sinh học Fenton
Nghiên cứu và ứng dụng
Cấu tạo mô hình bể phản ứng Fenton
Nghiên cứu và ứng dụng
Nghiên cứu
Thành phố Magdeburg (Đức)
Bãi Tam Tân
Nghiên cứu và ứng dụng
www.themegallery.com
Bãi A: S~ 32 ha, năm 1960.
- 80cm lớp đất phủ
-Lớp vải địa kỹ thuật
-Lớp sỏi/cuội thoát nước dày 30 cm
-Lớp bảo vệ
-Lớp màng chống thấm HDPE
-Lớp sỏi/cuội bên trong có các ống thu khí gas
-Lớp phủ ngay sát trên chất thải rắn.




Bãi B: diện tích ~ 49 ha, công suất chôn lấp tính toán 14 triệu mét khối/hoạt động đến năm 2012







Thành phố Magdeburg (Đức)
Ứng dụng
Ứng dụng
Bãi B
Bãi A
Ứng dụng
Bãi chôn lấp Gò Cát:
Nước rò rỉ xử lí bằng công nghệ xử lí sinh học kị khí kết hợp với công nghệ lọc màng UF (Ultra Filter).
Hệ thống thu gom khí và tái sinh năng lượng ( sản xuất điện) từ khí bãi chôn lấp qua hệ thống 3 máy phát điện chạy khí.
Công suất 400m3/ng.đ.