Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đối xứng trục

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Hữu Quốc - Vĩnh Thuận - Kiên Giang
    Ngày gửi: 16h:05' 27-09-2012
    Dung lượng: 6.2 MB
    Số lượt tải: 240
    Số lượt thích: 0 người
    Vì sao có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H?
    H
    Tiết 10
    1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
    a) Định nghĩa:
    ?1. Cho đường thẳng d và một điểm A không thuộc d. Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AA’.
    b) Qui ước: Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng với B qua đường thẳng d cũng là điểm B.
    Tiết 10
    1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
    Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó.
    A và A` đối xứng nhau qua đường thẳng d.

    d là trung trực của đoạn thẳng AA`.
    (SGK)
    a) Định nghĩa:
    .
    B
    B`
    2. Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:
    Cho điểm B thuộc đường thẳng d, hãy vẽ điểm B` đối xứng với điểm B qua đường thẳng d.
    ?2
    Cho đường thẳng d và đoạn thẳng AB(h.51)
    - Vẽ điểm A` đối xứng với A qua d.
    - Vẽ điểm B` đối xứng với B qua d.
    - Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C` đối xứng với C qua d.
    - Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C` thuộc đoạn thẳng A`B`.
    ?2
    Cho đường thẳng d và đoạn thẳng AB(h.51)
    - Vẽ điểm A` đối xứng với A qua d.
    - Vẽ điểm B` đối xứng với B qua d.
    - Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C` đối xứng với C qua d.
    - Dùng thước để kiểm nghiệm rằng điểm C` thuộc đoạn thẳng A`B`.
    A`
    B`
    .
    .
    .
    .
    C
    C
    C`
    Hai đoạn thẳng AB và A`B` gọi là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường thẳng d.
    Vậy một cách tổng quát, thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng?
    b) Qui ước: Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng với B qua đường thẳng d cũng là điểm B.
    Tiết 10
    1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
    A và A` đối xứng nhau qua đường thẳng d.

    d là trung trực của đoạn thẳng AA`.
    (SGK)
    a) Định nghĩa:
    .
    B
    B`
    2. Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:
    a) Định nghĩa:
    Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại.
    (SGK)
    Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hai hình đó.
    Trên hình vẽ
    trên, ta có:
    Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng với nhau qua đường thẳng d.
    Hai đường thẳng AB và A’B’ đối xứng với nhau qua đường thẳng d.
    Hai góc ABC và A’B’C’ đối xứng với nhau qua đường thẳng d.
    Hai tam giác ABC và A’B’C’ đối xứng với nhau qua đường thẳng d.
    b) Qui ước: Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng với B qua đường thẳng d cũng là điểm B.
    Tiết 10
    1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
    A và A` đối xứng nhau qua đường thẳng d.

    d là trung trực của đoạn thẳng AA`.
    (SGK)
    a) Định nghĩa:
    .
    B
    B`
    2. Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:
    a) Định nghĩa:
    (SGK)
    b) Tính chất:
    Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau.
    (SGK)
    Tiết 10
    1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
    b) Qui ước: (SGK)
    (SGK)
    a) Định nghĩa:
    2. Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:
    a) Định nghĩa:
    (SGK)
    b) Tính chất: (SGK)
    3. Hình có trục đối xứng:
    ?3
    Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH. Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của tam giác ABC qua AH.
    Trên hình vẽ, điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc cạnh của tam giác ABC qua AH cũng thuộc cạnh của tam giác ABC.
    Ta nói đường thẳng AH là trục đối xứng của tam giác cân ABC, tam giác cân là hình có trục đối xứng.
    Vậy thế nào là trục đối xứng của một hình?
    Tiết 10
    1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
    b) Qui ước: (SGK)
    (SGK)
    a) Định nghĩa:
    2. Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:
    a) Định nghĩa:
    (SGK)
    b) Tính chất: (SGK)
    3. Hình có trục đối xứng:
    Định nghĩa:
    (SGK)
    Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua đường thẳng d cũng thuộc hình H.
    Ta nói hình H có trục đối xứng
    Vì sao có thể gấp tờ giấy làm tư để cắt chữ H?
    H
    Chữ H là hình có trục đối xứng
    Hình minh hoạ
    Dinh Độc Lập
    d
    ?4
    Mỗi hình sau có bao nhiêu trục đối xứng:
    a) Chữ cái in hoa A.
    b) Tam giác đều ABC.
    c) Đường tròn tâm O.
    A
    .
    A
    C
    B
    O
    a) Chữ cái in hoa A chỉ có một trục đối xứng.
    b) Tam giác đều ABC có ba trục đối xứng
    c) Đường tròn tâm O có vô số trục đối xứng
    Tiết 10
    1. Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng:
    b) Qui ước: (SGK)
    (SGK)
    a) Định nghĩa:
    2. Hai hình đối xứng qua một đường thẳng:
    a) Định nghĩa:
    (SGK)
    b) Tính chất: (SGK)
    3. Hình có trục đối xứng:
    Định nghĩa:
    (SGK)
    Định lí:
    (SGK)
    Đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó.
    Bài tập 37/SGK
    Tìm các hình có trục đối xứng trên hình 59
    L 
    Hình 59






    L







    L







    L







    L






    L



    L 
    Bài tập 41/SGK
    Các câu sau đúng hay sai?
    a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng với chúng qua một trục cũng thẳng hàng.
    b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một trục thì có chu vi bằng nhau.
    c) Một đường tròn có vô số trục đối xứng.
    d) Một đường thẳng chỉ có một trục đối xứng.
    Đúng?
    Sai?
    Câu
    Đúng
    Đúng
    Đúng
    Sai
    Hướng dẫn về nhà
    Học kỹ bài theo SGK và tập ghi: Nắm vững định nghĩa, các tính chất về phép đối xứng trục.
    * Làm bài tập 35, 36, 37, 39/SGK.

    No_avatar

    qa hay

     

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng