BAI ANKEN HOA 11


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trúc Lam
Ngày gửi: 22h:17' 02-10-2012
Dung lượng: 354.1 KB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy Giáo, cô Giáo và Các em học sinh về dự hội giảng Tỉnh Nam định
Giáo viên: Nguyễn Văn Hải
Bộ môn hoá học
Năm học 2007-2008
Trường thpt giao thuỷ c
CH3 - CH3
Etan
CH2 = CH2
Etilen
CH ? CH
Axetilen
Nêu điểm khác nhau về cấu tạo của etilen và axetilen so với etan ?
Chương 6: Hiđrocacbon không no
Khái niệm: Hiđrocacbon không no là những hiđrocacbon trong phân tử có liên kết đôi C = C hoặc liên kết ba C ? C hoặc cả hai loại liên kết đó.
Phân loại:
+ Anken: Có một liên kết đôi C = C
hiđrocacbon không no mạch hở
+ Ankin: Có một liên kết ba C ? C
+ Ankađien: Có hai liên kết đôi C = C
Bài 29 : Anken
Tiết 1: Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lý và điều chế
Tiết 2: Tính chất hoá học và ứng dụng
Cấu tạo phân tử etilen
Anken: Là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có một liên kết đôi trong phân tử.

2. Đồng phân
a. Đồng phân cấu tạo
- Anken có 4 C trở lên xuất hiện đồng phân cấu tạo
+ Đồng phân mạch C
+ Đồng phân vị trí liên kết đôi
b. Đồng phân hình học
Cấu trúc 1
Cấu trúc 2
tnc= - 139oC
ts= 4oC
tnc= - 106oC
ts= 1oC
b. Đồng phân hình học
Cấu trúc 3
Cấu trúc 4
* Điều kiện để anken có đồng phân hình học
Lưu ý:
- Khi mạch chính ở cùng một phía của liên kết đôi gọi là đồng phân cis.
- Khi mạch chính ở 2 phía khác nhau của liên kết đôi gọi là đồng phân trans.
Đồng phân anken
Đồng phân cấu tạo
Đồng phân hình học
Đồng phân mạch C
Đồng phân vị trí liên kết đôi
Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân ?
3. Danh pháp
Tên gọi của anken xuất phát từ tên gọi của ankan tương ứng
CTCT
Tên gọi
CTCT
Anken
Ankan
CH3 - CH3
CH3 - CH2 - CH3
Etan
Propan
CH2 = CH2
CH3 - CH = CH2
Etilen
Propilen
Eten
Propen
Tên thông thường
Tên thay thế
* Quy tắc gọi tên đồng phân
+ Chọn mạch:
+ Đánh số:
+ Gọi tên:
Mạch dài nhất chứa liên kết đôi làm mạch chính
Từ đầu mạch gần liên kết đôi
1 2 3 4 5
-1- en
Tên ankan mạch chính (bỏ an)
Vị trí nhánh - tên nhánh
Vị trí C đầu tiên chứa nối đôi - en
4 - metyl
pent
+ Đối với đồng phân hình học: thêm cis hoặc trans vào trước tên gọi của đồng phân cấu tạo tương ứng
Phiếu học tập
Gọi tên thay thế các đồng phân cấu tạo
của anken C4H8 sau ?
1. CH2 = CH - CH2 - CH3
2. CH3 - CH = CH - CH3
CH2 = C - CH3
CH3
3.
Một vài hằng số vật lý của một số anken
Tính chất vật lý
+ Trạng thái: ở điều kiện thường
- Anken từ C2H4 đến C4H8 là chất khí
- Anken từ C5H10 trở lên là chất lỏng hoặc rắn
+ Nhìn chung tonc ; tos ; khối lượng riêng tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối
+ Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Câu hỏi 2 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Anken là hiđrocacbon không no mạch hở chứa 1 liên kết đôi
B. Anken có công thức chung là CnH2n (n 2)
C. Hiđrocacbon có công thức dạng CnH2n là anken
D. Trong phân tử anken có 1 liên kết  kém bền
Câu hỏi 4. Số lượng đồng phân cấu tạo của anken C4H8 là ?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 7
Câu hỏi 3 : Anken nào sau đây có đồng phân hình học ?
A. CH2=CH2
B. CH3-CH=CH2
C. CH2=CH-CH3
D. CH3-CH=CH-CH2-CH3
I
F
N
L
E
0
1
2
3
4
5
6
7
8
10
9
Luật chơi
Gợi ý
Đáp án
0
Từ gợi ý:
5
4
3
2
1
Câu hỏi 1: Phản ứng điều chế anken trong phòng thí nghiệm là
A. phản ứng cộng
B. phản ứng thế
C. phản ứng tách Hiđrô từ ankan
D. phản ứng tách nước từ rượu
Đây là tên gọi của một dãy đồng đẳng hiđrocacbon không no.
Hết giờ
Sai


* Yêu cầu: Tìm ô chữ bí ẩn gồm 6 chữ cái : Đây là từ chỉ tên gọi của một dãy đồng đẳng hợp chất hữu cơ.
Giới thiệu trò chơi
* Luật chơi: Cả lớp chia làm 4 đội (4 tổ)
- Chương trình sẽ cho sẵn 1 chữ cái gợi ý.
- Có 5 ô tương ứng với 5 câu hỏi để tìm 5 chữ cái còn lại.
- Các đội lần lượt lựa chọn câu hỏi và trả lời .
- Sau 10 giây nếu trả lời đúng, được 10 điểm và lật được một ô chữ ngẫu nhiên, nếu trả lời sai hoặc không có câu trả lời thì quyền trả lời thuộc về các đội còn lại.
Sau 5 lượt lựa chọn không đội nào giải được ô chữ bí ẩn sẽ có gợi ý của chương trình.
- Trả lời đúng ô chữ bí ẩn trước khi có gợi ý của chương trình được 30 điểm, còn trả lời sau gợi ý của chương trình được 20 điểm.
Hướng dẫn về nhà
Nắm vững:
- Công thức và đặc điểm cấu tạo của anken
- Các dạng đồng phân và gọi tên anken
- Cách điều chế anken
Làm bài tập: 2/132(sgk); 6.1; 6.2/41 (Sách bài tập)
Chuẩn bị tiết sau:
- Nắm vững phần cấu tạo của anken
- Nghiên cứu sách giáo khoa phần tính chất hoá học và ứng dụng của anken.
Xin chân thành cảm ơn
các thầy giáo, cô giáo và các em
đã theo dõi bài giảng !