Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HAI MAT PHANG VUONG GOC

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
    Ngày gửi: 09h:37' 08-10-2012
    Dung lượng: 736.0 KB
    Số lượt tải: 49
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng?
    Trả lời:
    Đường thẳng d được gọi là vuông góc với mặt phẳng () nếu d vuông góc với mọi đường thẳng a nằm trong ().
    Câu hỏi 2: Nêu điều kiện để một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng?
    Trả lời:
    Điều kiện để đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng () là d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong ().
    Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.
    I. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG
    Nếu hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau thì ta nói rằng góc giữa hai mặt phẳng đó bằng 00.
    1. Định nghĩa
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC (Tiết 37)
    2.Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    Để xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau () và () ta thường làm như sau:
    - Xác định giao tuyến c của () và ()
    Lấy I  c.
    Trong mp () qua I dựng a  c
    Trong mp () qua I dựng b  c
    Góc giữa hai mp () và () là góc giữa hai đường thẳng a, b.
    Cabri 3D
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    Ví dụ 1:
    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O, cạnh a. SA  (ABCD).
    SA=
    a) Xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD).
    b) Tính diện tích của tam giác SBD.
    Giải
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    Định lí 1:
    Cho đa giác H nằm trong mặt phẳng () có diện tích S và H’ là hình chiếu vuông góc của H trên mặt phẳng (). Khi đó diện tích S’ của H’ được tính theo công thức:
    S’ = S.cos
    Với  là góc giữa () và ().
    3.Diện tích hình chiếu của một đa giác
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    1.Định nghĩa: Sgk - 108
    II.HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    Kh: ()  ().
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    2.Các định lí
    a)Định lí 2: Nếu một mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì ………………………………………….
    1.Định nghĩa: Sgk - 108
    II.HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    Kh: ()  ().
    hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau
    Cabri 3D
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    * Nhận xét 2:
    Định lý 1 cung cấp cho ta một phương pháp để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc. Đó là:
    Để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc ta chứng minh một trong hai mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại.
    Ví dụ 2:
    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA (ABCD).
    a) Hãy nêu tên các mặt phẳng lần lượt chứa các đường thẳng SB, SC, SD và vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
    b) Chứng minh rằng mp(SAC)mp(SBD).
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    Định lí 3:
    Nếu hai mặt phẳng () và () vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng a nào nằm trong mặt phẳng (), vuông góc với giao tuyến c của () và () thì…………………………..
    a vuông góc với ()
    Cabri 3D
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    * Hệ quả 1:
    Cabri 3D
    Nếu hai mặt phẳng () và () vuông góc với nhau và A là một điểm nằm trong () thì đường thẳng a đi qua A và vuông góc với () sẽ nằm trong (P)
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    Hệ quả 2:
    Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng ……………………………………
    * Nhận xét 3:
    Hệ quả 1 và định lý 2 bổ sung thêm phương pháp để chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
    vuông góc với mặt phẳng thứ ba
    Cabri 3D
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    Hệ quả 3:
    Cho đường thẳng a vuông góc mp(P).
    Qua a có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với (P)?
    Cho đường thẳng a không vuông góc mp(P). Qua a có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với (P)?
    Cho đường thẳng a vuông góc mp(P).
    Qua a có vô số mặt phẳng (Q) vuông góc với (P).
    Cho đường thẳng a không vuông góc mp(P). Qua a có duy nhất mặt phẳng (Q) vuông góc với (P).
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    CỦNG CỐ:
    1. Kiến thức:
    - Nắm được định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc.
    - Nắm được điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc với nhau và định lí về giao tuyến của hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba để vận dụng làm các bài toán hình học không gian.
    2. Kỹ năng:
    - Biết cách xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau.
    - Biết cách chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.
    - Biết cách vận dụng các định lí và hệ quả để chứng minh đường một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng.
    §4. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
    HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI:
    - Xem lại nội dung bài học.
    - Tổng kết các phương pháp chứng minh hai mặt phẳng vuông góc, chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
    - Đọc trước phần III.
    - Làm các bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 SGK trang 113 – 114.
    ai nhanh nhất
    Cho (?)?(?). Khi đó:
    Cõu 1: Ch?n kh?ng d?nh Dỳng - Sai trong cỏc m?nh d? sau:
    Mọi du?ng th?ng a nằm trong (?) đều vuông góc với (?).
    Mọi du?ng th?ng a nằm trong (?) đều vuông góc với mọi du?ng th?ng nằm trong (?).
    Mọi du?ng th?ng a nằm trong (?) và vuông góc với giao tuyến của hai m?t ph?ng thì đều đều vuông góc với (?).
    N?u (?) vuụng gúc v?i (?) thỡ (?) cung vuụng gúc v?i (?).
    Đ
    S
    Đ
    S
    Đ
    S
    Đ
    S
    S
    S
    Đ
    S
    Bạn cần cố gắng
    BẠN RẤT GIỎI
    Bạn cần cố gắng
    Bạn cần cố gắng
    Ai thông minh nhất
    Câu 2:
    Cho tứ diện ABCD có các mặt phẳng (ABD) và (ACD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Tam giác ABC vuông tại B.
    Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (BCD) là:
    Ứng dụng của hệ quả 2 trong thực tế:
    Quý thầy cô sức khoẻ, thành đạt!
    Chúc các em học tốt!
    Xin chân thành cảm ơn
    các thầy cô giáo và các em học sinh!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print