Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TỪ TRÁI NGHĨA

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ISOAN
    Người gửi: Phan Thị Thúy Phượng
    Ngày gửi: 14h:54' 13-10-2012
    Dung lượng: 3.9 MB
    Số lượt tải: 339
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.
    2. Có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những loại nào? Cho ví dụ từng loại.
    Chúc
    các
    em
    học
    tốt!
    Đọc hai câu ca dao sau:
    Anh em như thể tay chân
    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
    Hai cặp từ "lành - rách", "dở - hay" có phải là hai cặp từ đồng nghĩa không?
    Anh em như thể tay chân
    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
    từ trái nghĩa
    Tiết 39:
    1.Tìm hiểu ví dụ:
    I - Thế nào là từ trái nghĩa:
    Ngẩng >< cúi
    -> hoạt động của đầu theo hướng lên hoặc xuống.
    Trẻ >< già
    -> chỉ tuổi tác.
    Đi >< trở lại
    -> sự di chuyển: rời khỏi hay trở lại nơi xuất phát.
    Ví dụ 1:
    - ngẩng - cúi
    - trẻ - già
    - đi - trở lại
    Ví dụ 1:
    - già (rau già, cau già)

    >< non (rau non, cau non)

    Ví dụ 2:
    - già (người già) > < trẻ (người trẻ)

    -> “Già” là từ nhiều nghĩa”
     Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
     Từ trái nghĩa: Những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    Từ trái nghĩa
     Từ trái nghĩa: Những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    Ví dụ 2:
    già
    non
    trẻ
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
    2.Bài học:
    Ghi nhớ: ( sgk)

    Bài: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM
    THANH TĨNH ( Lí Bạch)
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    (Tương Như dịch)
    Bài: NGẪU NHIÊN NHÂN BUỔI MỚI
    VỀ QUÊ ( Hạ Tri Chương)
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi,sương pha mái đầu
    . Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng”.
    (Trần Trọng San dịch)
    Ngẩng >< cúi
    Trẻ >< già
    Đi >< trở lại
    Động từ - hoạt động của đầu theo hướng lên hoặc xuống.
    Tính từ - chỉ tuổi tác.
    Động từ - sự di chuyển: rời khỏi hay trở lại nơi xuất phát.
    ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
    GIÀ
    TRẺ
    VIỆC TỐT
    VIỆC XẤU
    CHẬM NHƯ RÙA
    NHANH NHƯ SÓC
    Đầu voi đuôi chuột
    Đầu - đuôi
    ? Tìm từ trái nghĩa với các từ in đậm trong những trường hợp sau:

    - quả chín
    Chín
    - cơm chín

    - áo lành
    Lành
    - bát lành
    > < quả xanh
    > < cơm sống
    > < áo rách
    > < bát vỡ
    Bài tập nhanh
    Thảo luận nhóm (5 phút ):
    1. Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bản dịch thơ “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ” ( ngẩng >< cúi) có tác dụng gì?
    2. Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bản dịch thơ “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê ” ( Trần Trọng San ) ( trẻ>< già, đi>< trở lại) có tác dụng gì?
    3. Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy?
    II. Sử dụng từ trái nghĩa:
    1.Tìm hiểu ví dụ:
    Thảo luận nhóm (5 phút ):

    1. Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bản dịch thơ “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ” ( ngẩng >< cúi) có tác dụng gì?
    2. Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bản dịch thơ “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê ” (Trần Trọng San ) ( trẻ>< già, đi>< trở lại) có tác dụng gì?
    3. Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy?
    II. Sử dụng từ trái nghĩa:
    1.Tìm hiểu ví dụ:
    => Tạo ra phép đối, làm nổi bật tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ.
    => Ta?o phe?p dụ?i, kha?i qua?t nga?n go?n qua~ng do`i xa quờ, nờu su? dụ?i lõ?p v? tuụ?i ta?c, vo?c da?ng con nguo`i...-> cõu tho nhi?p nha`ng, cõn xu?ng.
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi : "Khách từ đâu đến làng ?"
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương .
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    Tác dụng
    1. Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    2. Hồi hương ngẫu thư
    => Làm cho lời nói thêm sinh động và gây ấn tượng
    -Lên voi xuống chó.
    - Chạy sấp chạy ngửa.
    - Đổi trắng thay đen.
    - Lên thác xuống ghềnh.
    - Có mới nới cũ.

    3. Thành ngữ
    I - Thế nào là từ trái nghĩa:
    II. Sử dụng từ trái nghĩa:
    1.Tìm hiểu ví dụ:
    Ghi nhớ: Từ trái nghĩa sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    2.Bài học:
    ghi nhớ: (sgk)
    Bài tập nhanh:
    Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẵn giữ tấm lòng son.

    Thân phận chìm nổi và phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
    Bài tập nhanh:
    Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẵn giữ tấm lòng son.

    I - Thế nào là từ trái nghĩa:
    II. Sử dụng từ trái nghĩa:
    1.Tìm hiểu ví dụ:
    2.Bài học:
    ghi nhớ: (sgk)
    III. Luyện tập :
    1. Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
    - Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
    Số cô chẳng giàu thì nghèo,
    Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
    Ba năm được một chuyến sai
    Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
    Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    I - Thế nào là từ trái nghĩa:
    II. Sử dụng từ trái nghĩa:
    1.Tìm hiểu ví dụ:
    2.Bài học:
    ghi nhớ: (sgk)
    III. Luyện tập :
    1. Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
    2. Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau:
    tươi
    cá tươi
    hoa tươi
    cá ươn
    hoa héo
    yếu
    ăn yếu
    học lực yếu
    ăn khỏe
    học lực khá ( giỏi)
    xấu
    chữ xấu
    đất xấu
    chữ đẹp
    đất tốt
    3. Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Học bài cũ, nắm được: + Thế nào là từ trái nghĩa.
    + Cách sử dụng từ trái nghĩa.
    Xem lại các bài tập đã làm.
    Làm bài tập số 3 – SGK.
    Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học.
    Giờ sau, chuẩn bị đề số 1 ( SGK - 129), lập dàn ý cho đề văn, bài: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người.
    Xin chân thành cảm ơn
    Thầy cô và các em
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print