Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TCVN 3215_79

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hải Bảo Mơ
    Ngày gửi: 08h:55' 20-10-2012
    Dung lượng: 248.7 KB
    Số lượt tải: 44
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM VII

    MÔN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM
    GVHD: TRẦN THỊ BÍCH THỦY
    CHỦ ĐỀ
    TRÌNH BÀY PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ MẪU VÀ KIỂM TRA CÁC CHỈ TIÊU CẢM QUAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM THEO TCVN 3215-79 ĐỐI VỚI SẢN PHẨM GIẤM ĂN
    DANH SÁCH NHÓM
    Lê Thị Minh Hoài
    Nguyễn Ngọc Quỳnh Như
    Trần Thị Ánh Nguyệt
    Nguyễn Thị Thiết
    Nguyễn Thị Mỹ
    Võ Thị Trang
    Võ Đỗ Chí Thiện
    Nguyễn Thanh Tuấn
    Nguyễn Thị Thể
    Mai Thanh Hùng
    NỘI DUNG
    Giới thiệu sản phẩm
    Qui trình sản xuất
    Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
    Tiêu chuẩn Việt Nam về giấm
    Các chỉ tiêu cần phân tích

    I. GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM
    1,Giấm ăn là gì?
    - là 1 chất lỏng có vị chua, được hình thành từ sự lên men của rượu ethanol. Thành phần chính của giấm là axit axetic(CH3COOH) và nước với nồng độ axit khoảng 5%.
    2,Công dụng:
    - Được dùng nhiều trong ẩm thực
    - Được gia vào thức ăn, nước chấm để tạo vị chua
    - Dùng để muối chua rau quả nhằm để lưu trữ lâu hơn
    - Tính sát trùng nhẹ của giấm được sử dụng trong việc tẩy rửa
    - Được dùng làm giảm đau những vết bỏng, vết rộp do tiếp xúc với ánh nắng
    Lợi ích của giấm ăn
    Làm đẹp tóc
    Trị mụn
    Giảm huyết áp
    Kiểm soát cholesterol
    Trị viêm khớp
    Trị các vấn đề về răng miệng
    Duy trì trọng lượng
    Chống ung thư
    Chữa cháy nắng
    Chữa bệnh tiểu đường
    Dùng để khử mùi
    II. QUI TRÌNH SẢN XUẤT GIẤM ĂN
    Rượu trắng
    Trộn đều
    Lên men
    Sản phẩm
    Bảo quản
    Lão hóa
    Đóng chai
    Đường
    Nước
    Giống vi sinh vật
    III. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ
    1,Kích thước lô hàng:
    Mỗi lô hàng gồm 100 thùng, mỗi thùng 24 chai, mỗi chai 180ml
    2. lấy mẫu
    - Kiểm tra tính đồng nhất của lô hàng
    -Xem xét các giấy tờ kèm theo
    - Nếu lô hàng không đồng nhất thì ta loại bỏ lô hàng hư rồi sắp xếp lô hàng còn lại
    -Lô hàng đồng nhất n=100(thùng)
    Số đơn vị chỉ định lấy mẫu: c=k*n1/2
    =0,9*1001/2 =9(thùng)
    - Mtb=500(ml)
    - Xét 3 chỉ tiêu  mtb = 500*3 =1500(ml)
    - Mc >= Mtb Mc= 1800(ml)
    - Mbđ= Mc/C=1800/9 =200(ml)
    - Mbđ thực tế = 180*2 =360 (ml)
    - Mc thực tế =360*9 =3240 (ml)
     18 (chai)
    KĨ THUẬT LẤY MẪU
    Lấy ngẫu nhiên 9 thùng carton trong lô hàng(lấy ngẫu nhiên theo bảng số ngẫu nhiên)
    Trong mỗi thùng lấy ra 2 chai( chia điểm trong thùng để lấy: ta lấy mẫu tại giao điểm 2 đường chéo của thùng và 1 chai trên đường chéo)
    Sau đó đem 18 chai trộn lại với nhau ta được Mctt= 3240 (ml) rồi lấy ra 1500(ml) đem đi kiểm nghiệm còn lại đem trả lại lô hàng.
    Lí do phân tích và kiểm định sản phẩm
    Kiểm soát
    Chất lượng
    Thực phẩm
    Phát triển
    Sản phẩm
    Ghi nhãn
    Sản phẩm
    Thỏa mãn thị hiếu người tiêu dùng và nhu cầu phát triển ngành công nghiệp thực phẩm
    3. BAO GÓI, GỬI VÀ BẢO QUẢN MẪU TRUNG BÌNH
    Mẫu trung bình thí nghiệm được đựng trong các dụng cụ sạch, trơ để tránh sự nhiễm bẩn từ bên ngoài, tránh làm hư hỏng mẫu khi vận chuyển
    Dụng cụ chứa mẫu phải được niêm phong sao cho có thể phát hiện được trường hợp mở trái phép và gửi ngay đến phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt để tránh mất mát hay hư hỏng
    Mẫu trung bình được chia làm 3 phần bằng nhau.trong đó 2 phần mẫu được gửi ngay đến phòng thí nghiệm, 1 phần được lưu tại cơ sở sản xuất.
    Mẫu gửi đến phòng thí nghiệm kèm theo phiếu ghi nội dung sau:
    - Thời gian lấy mẫu……………………………….
    - Tên cơ quan chủ quản cơ sở sản xuất..
    - Tên cơ sỏ sản xuất……………………………..
    - Tên và loại sản phẩm…………………………
    - Số hiệu và khối lượng lô hàng…………….
    - Khối lượng mẫu gửi đến kiểm tra……….
    - lí do lấy mẫu………………………………………
    - yêu cầu các chỉ tiêu là gì…………………….
    - Họ tên chức vụ người lấy mẫu…………...


    Mẫu để tại cơ sở sản xuất phải có tem niêm phong của bộ y tế
    TEM NIÊM PHONG MẪU
    (ban hành kèm theo thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ Trưởng Bộ Y tế)












    Ghi chú: mã số mẫu do cơ quan kiểm nghiệm đánh mã để kiểm soát trong quá trình kiểm nghiệm
    4. NHẬN MẪU
    Mẫu trung bình khi gửi đến phòng thí nghiệm cần tiến hành những trình tự công việc sau:
     Kiểm tra xem bao bì có hợp lệ không?
     Kiểm tra lại phiếu kiểm nghiệm, biên bản, nhãn mác
     Xác định yê cầu kiểm nghiệm
     Ghi vào sổ nhận mẫu với những yêu cầu cần thiết
    Không nhận mẫu nếu mẫu gửi đến không phù hợp với giấy tờ kèm theo hoặc bị mất dấu niêm phong bao bì.
    5. Biên bản lấy mẫu
    Biên bản số:
    Về lấy mẫu vầ chuẩn bị mẫu
    Nhà máy sản xuất:
    Khách hàng mua:
    Sản phẩm:
    Theo tiêu chuẩn:
    Đặc điểm của lô: ngày…..lô hàng số:
    Khối lượng(dung lượng): …..tấn - m3
    Địa điểm lấy mẫu:
    Người lấy mẫu:
    Mô tả sơ bộ về mẫu/chuẩn bị mẫu
    Số bao gói trong lô: độ lớn của lô

    Số mẫu ban đầu: khối lượng mẫu ban đầu
    Loại dụng cụ lấy mẫu
    Chuẩn bị mẫu/nghiền mẫu
    Giản lược từ ……đến…….
    Nghiền nhỏ đến
    Mẫu trung bình thí nghiệm
    số lượng
    khối lượng
    bao gói
    Ghi chú

    ngày …..tháng…..năm
    chữ kí của người chịu trách nhiệm lấy mẫu
    IV. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ GIẤM
    Các chỉ tiêu cảm quan
    Các chỉ tiêu hóa lý
    Các chỉ tiêu kim loại nặng
    Các Chỉ Tiêu Cảm Quan
    Chỉ Tiêu Lý Hóa
    Độ chua toàn phần ( tính ra axít axêtic g/l ) : 30 - 35g/l

    Độ chua bay hơi không ít hơn 30g/l

    Sufua dioxin <70 mg/kg
    Không được có các loại axít vô cơ : HCl, HNO3 , H2SO4 

    Không được có phẩm màu
    ( ngoài nước hàng là caramel )
    Chất chống oxi hóa không quá 400 mg/kg
    Độ chua cố định 1 - 2g/l

    Cadmi(Cd) : 1,0 mg/kg
    Thạc tím: 1mg/kg
    Chì(Pb): 0,5 mg/kg
    asen(As): 0,2 mg/kg
    Thủy ngân : 0,05 mg/kg
    CÁC CHỈ TIÊU VỀ HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG
    V. CÁC CHỈ TIÊU CẦN PHÂN TÍCH
    Chỉ Tiêu
    Cảm Quan
    Hóa Lý
    1.PHÂN TÍCH HÓA LÍ
    Xác định độ chua toàn phần, độ chua cố định, độ chua bay hơi.
    Xác định các axit hữu cơ, vô cơ.
    Xác định tỉ trọng.
    Xác định tinh cặn hay độ khô.
    Xác định hàm lượng cồn etylic.
    Xác định hàm lượng các kim loại nặng.
    Xác định hàm lượng các vitamin.
    2.Phân tích cảm quan
    Màu sắc.
    Độ trong
    Mùi
    Vị

    BẢNG PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG
    Phương pháp thử cảm quan

    - Dụng cụ và điều kiện thử cảm quan theo TCVN 3215-79
    - lắc đều chai đựng mẫu thử, mở nút chai rót ra 15-20 (ml) giấm ăn vào 1 cốc thủy tinh không màu, khô, sạch, có dung tích 50(ml) để xác định chỉ tiêu cảm quan.
    + xác định màu sắc: khi nhận xét màu, đặt cốc đựng mẫu thử nơi sáng, dưới nền trắng.mắt người quan sát cùng phía với nguồn sáng cùng phía với nguồn sáng chiếu vào mẫu thử.


    + xác định độ trong: đặt cốc đựng mẫu thử ở giữa nguồn sáng và mắt người quan sát, lắc nhẹ cốc để xác định độ trong
    + xác định vị: dùng đũa thủy tinh chấm vào mẫu đua lên đầu lưỡi để xác định vị.
    + xác định mùi: ngửi mùi trên miệng cốc
    Chú ý:sau khi dùng mẫu nước giấm xác định các chỉ tiêu cảm quan không được để trở lại chai đựng mẫu thử
    BẢNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI GIẤM ĂN
    Căn cứ vào điểm chung 14,9 và căn cứ vào điểm trung bình chưa có trọng lượng của các chỉ tiêu và tiến hành đối chiếu so sánh với bảng phân loại chất lượng theo TCVN 3215 – 79 ta có mẫu giấm ăn trên đạt loại trung bình về các chỉ tiêu cảm quan .
    Tài liệu tham khảo

    Sách kiểm nghiệm lương thực thực phẩm
    Kĩ thuật phân tích cảm quan thực phẩm_Hà Duyên Tư
    Giáo trình phân tích kiểm thực phẩm thủy sản_ts Đặng Văn Hợp
    TCVN 3215_79
    http://google.com.vn



     
    Gửi ý kiến
    print