Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    các chuyên đề giải toán tiểu học quá hay

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Nguyên (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:23' 21-10-2012
    Dung lượng: 505.0 KB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề giải toán cấp Tiểu học
    Chào mừng các bạn !
    đã đến tham dự chuyên đề giải toán cấp Tiểu học
    Kính chúc quý vị
    Đại biểu, toàn thể thầy cô giáo
    Lời chúc sức khoẻ
    và hạnh phúc
    Chương trình
    1- t? chức họp chuyên môn


    2- Nội dung:
    Nhà trường triển khai nội dung chuyên đề

    Các PP giải toán thường được sử dụng:
    - PP sơ đồ đoạn thẳng
    - PP tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
    -PP chia tỉ lệ
    - PP thử chọn giá trị
    - PP giả thiết tạm
    - PP tính ngược từ cuối
    - PP nguyên lí DIRICHLET
    - PP dùng biểu đồ VENN
    - PP dùng chữ hay ký hiệu thay số
    - PP giải 1 số dạng toán hình học
    PP sơ đồ đoạn thẳng
    Nguyên tắc chung: Khi giải các bài toán nói về các số tự nhiên, ta có thể dùng các đoạn thẳngbiểu thị các số đó. So sánh độ dài các đoạn thẳng đó với nhau ta tìm ra độ dài đoạn thẳng biểu thị số phải tìm.
    Luu ý: Khi vẽ các đoạn thẳng này ta cần vẽ chúng theo cùng một phương và tính độ dài chúng theo đơn vị dài là 1 đoạn thẳng nào đó có mặt trên hình vẽ.
    PP sơ đồ đoạn thẳng và áp dụng của nó
    áp dụng để giải bài toán quan hệ tổng hiệu:
    Ví dụ: Có hai thùng dầu, nếu đổ 50 lít từ thùng 1 sang thùng 2 thì thùng 2 nhiều hơn thùng 1 là 16 lít. Hỏi ban đầu mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
    Nhìn vào sơ đồ ta có:
    A1B1 + C1D1 = 398
    A1B2 = (398 - 16): 2 = 191
    A1B1 = 191 + 50 = 241
    C1D1 = 398 - 241 = 157
    PP sơ đồ đoạn thẳng và áp dụng của nó
    áp dụng giải bài toán quan hệ tổng tỉ (hiệu tỉ)
    Ví dụ: Lớp 5A có 51 bạn, trong đó 2/3 số nữ bằng 3/4 số nam. Hỏi ló 5A có mấy nam, mấy nữ?
    Na + Nư = 51
    2/3 Na = 3/4 Nư
    => Na + Nư = 51 => Na + Nư = 51
    6/9 Na = 6/8 Nư 1/9 Na = 1/8 Nư

    Na + Nư = 51, 1/9 Na = 1/8 Nư
    Các ví dụ:
    Ví dụ 1: Cô giáo chia kẹo cho HS. Nếu mỗi cháu 3 cái thì thừa 2 cái, nếu mỗi cháu 4 cái thì thiếu 2 cái. Hỏi cô có ? kẹo ? HS.
    PP sơ đồ đoạn thẳng và áp dụng của nó
    Ví dụ 2:
    Mẹ sinh con năm 37 tuổi. Năm nay 2/7 tuổi của mẹ thì bằng 4/5 tuổi của con. Hỏi hiện nay, mỗi người bao nhiêu tuổi?

    Phương pháp tỷ lệ thuận
    Khái niệm:
    Bài toán cơ bản về tỉ lệ thuận: Giả sử a, b là 2 đại lượng tỉ lệ thuận. Biết rằng khi a có giá trị n thì b có giá trị m. Hỏi khi a có giá trị n, thì b có giá trị m, là bao nhiêu?
    Cách giải: Có 2 cách : PP rút về đơn vị (Lập bảng giá trị tương ứng) và PP dùng tỷ số.
    Cách giải "Rút về đơn vị" (lập bảng giá trị tương ứng)
    Cách giải "dùng tỉ số thuận"
    Vì b = k.a nên m,/m = n,/n
    Từ đó rút ra m, = n,.m/n
    Phương pháp tỷ lệ thuận
    Ví dụ: Mua 9 gói bánh hêt 54 000 đồng. Hỏi mua 18 gói bánh như thế hết bao nhiêu tiền ?

    a) Cách 1: Rút về đơn vị
    Cách 2: Dùng tỉ số thuận
    Phương pháp thử chọn
    Khái niệm: PP này được sử dụng để giải các bài toán tìm 1 tình huống thoả mãn một số điều kiện đã cho.
    Cách giải: Để giải dạng toán này, ta hãy liệt kê các t/h thoã mãn 1 trong các đk dã cho trừ một vài đk sau đó thử lại các t/h đã chọn xem t/h nào thoã mãn các đk còn lại, lựa chọn là lời giải của bài toán
    Phương pháp thử chọn
    Ví dụ 1: Tìm các số tự nhiên lẻ có 2 chữ số mà tổng các chữ số là 9 và tích các chữ số là số tròn chục.
    Tóm tắt: a . 5 = m0 (1)
    ab =
    a + 5 = 9 (2)
    Cách 1:
    B1: Liệt kê các đk (1): 25; 45; 65; 85
    B2: Lựa chọn (2): 2 + 5 = 7 loại
    4 + 5 = 9 chọn
    6 + 5 = 11 loại
    8 + 5 = 13 loại
    Cách 2:
    B1: Liệt kê (2): 45
    B2: Đối chiếu (1): 4.5 = 20 thoã mãn
    Cách 3:
    Cách 4:
    PP dùng nguyên lý DIRICHLET
    Nguyên lý DIRICHLET: Có n vật. Nếu chia chúng ra thành n - 1 nhóm thì có ít nhất một nhóm chứa 2 vật.
    Một số ví dụ:
    Ví dụ 1: Một lớp học có 45 HS. Hỏi trong một tháng có hai HS trùng ngày sinh hay không ?
    PP dùng nguyên lý DIRICHLET
    Một tháng có nhiều nhất 31 ngày. Nếu có 32 người thì đã có ít nhất 2 người trùng ngày sinh rồi (theo nguyên lý DIRICHLET). Như vậy lớp học này có 45 HS nên chắc chắn sẽ có 2 người trùng ngày sinh
    Ví dụ 2:
    Có hai bi xanh và 3 bi đỏ đựng trong một thùng kín. Hỏi phải lấy ngẫu nhiên ra mấy viên bi để được 2 bi cùng màu ?
    Giải: Ta phân các viên bi thành 2 nhóm (nhóm xanh và nhóm đỏ). Muốn để chắc chắn lấy được hai viên bi thuộc vào một nhóm, thì theo nguyên lý DIRICHLET ta phải lấy ra 3 viên bi
    Ví dụ 3:
    Chứng minh rằng trong 4 số tự nhiên bất kì phải có ít nhất hai số mà hiệu của chúng chia hết cho 3
    Khi chia một số tự nhiên cho 3 thì số dư chỉ có thể là 0, 1, 2. Do đó khi chia 4 số tự nhiên cho 3 thì phải có hai số có dư trùng nhau (nguyên lý DIRICHLET) tức là hai số đó có hiệu số dư bằng 0 ? Hiệu của 2 số đó chia hết cho 3.
    PP dùng biểu đồ VEEN
    Ví dụ 1: Có 40 người đăng kí thi văn nghệ gồm 2 môn "hát" và "múa" trong đó có 30 người đăng kí "hát", 28 người đăng kí "múa". Hỏi có bao nhiêu người đăng kí thi cả 2 môn.
    Cách 1:
    Cách 2
    Trong 30 người thi hát có cả nhưỡng người thi cả 2 môn. trong 28 người thi múa có cả những người thi 2 môn
    Do đó 30 + 18 gồm số 40 người đăng kí thi VN cộng thêm số người thi cả 2 môn.
    Vậy số người thi cả 2 môn:
    (30+28) - 40 = 18

     
    Gửi ý kiến
    print