Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ngữ văn 8: câu ghép (tt)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
    Ngày gửi: 19h:18' 30-10-2012
    Dung lượng: 7.2 MB
    Số lượt tải: 229
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên thực hiện:
    Tr­êng THCS
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy, cô giáo về dự giờ thăm lớp
    Ngữ văn8
    Phân tích cấu tạo của các câu sau, cho biết câu nào là câu ghép?
    Mùa xuân, chim én rủ nhau bay về từng đàn
    TN
    2. Mùa xuân đã về, chim én bay đi bay lại như đưa thoi và

    trăm hoa khoe sắc thắm.
    /
    C
    V
    /
    /
    /
    C
    C
    C
    V
    V
    V
    =>Câu ghép
    Tiết 46. Tiếng Việt: Câu ghép (tiếp theo)
    I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
    1. Xét ví dụ:
    a,Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn

    của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống,

    cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là

    cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
    /
    /
    /
    C
    C
    C
    V
    V
    V
    V1- Tiếng Việt của chúng ta đẹp
    V2- tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp
    ( nguyên nhân-kết quả)
    V3- đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.

    ( giải thích)
    a,Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn

    của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống,

    cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là

    cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.(Phạm văn Đồng)
    Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép: quan hệ nguyên nhân - kết quả, quan hệ giải thích
    - Mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
    - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế?
    Tiết 46. Tiếng Việt: Câu ghép (tiếp theo)
    I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
    1. Xét ví dụ:
    - Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ.
    b, Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn
    phiền cau có theo. (Băng Sơn)
    /
    /
    -> quan hệ điều kiện (giả thiết)
    c, Hiệp sĩ Đôn-ki-hô-tê sống mơ mộng còn giám
    mã Xan-chô Pan-xa thì thực tế đến thực dụng.
    /
    /
    -> quan hệ tương phản
    d, Trời .. mưa to, gió .. thổi mạnh.
    -> quan hệ tăng tiến
    càng
    càng
    quan hệ nguyên nhân, quan hệ giải thích quan hệ điều kiện ( giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời.
    2. Nhận xét:
    đ, Địch phải đầu hàng.. là chúng bị tiêu diệt.
    e, Nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch .. nó gặm nhấm sức khoẻ con người như tằm ăn lá dâu.
    hoặc

    -> quan hệ lựa chọn
    -> quan hệ bổ sung
    g, Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. (Nguyên Hồng)
    -> quan hệ tiếp nối, đồng thời
    h, Không nghe thấy tiếng súng bắn trả địch đã rút chạy.
    :
    -> quan hệ giải thích
    - Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng: những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng nhất định.
    2. Ghi nhớ
    Những quan hệ thường gặp:
    Tiết 46. Tiếng Việt: Câu ghép (tiếp theo)
    I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
    1. Xét ví dụ:
    - Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp:
    quan hệ nguyên nhân, quan hệ giải thích quan hệ điều kiện ( giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời.
    - Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng: những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng nhất định.
    2. Ghi nhớ
    Đây hỏi đấy, đấy thương ai?
    Mà sao đây cứ đợi đấy hoài
    Đấy đã thương ai thì đấy bảo .
    Còn đây thương đấy, đấy tính sao?
    ( Ca dao )
    /
    /
    /
    /
    /
    /
    ? Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép trong bài ca dao trên là:
    A. tiếp nối
    B. đồng thời
    C. lựa chọn
    D. Cả 3 quan hệ trên.

    - Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
    II. Luyện tập.
    Tiết 46. Tiếng Việt: Câu ghép (tiếp theo)
    I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
    1. Xét ví dụ:
    - Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp:
    quan hệ nguyên nhân, quan hệ giải thích quan hệ điều kiện ( giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời.
    - Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng: những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng nhất định.
    2. Ghi nhớ
    - Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
    II. Luyện tập.
    Bài 1.Hoàn thành bảng sau
    Vì...nên; tại...nên; nhờ...nên
    Nếu...thì; giá...thì; hễ...thì
    Tuy...nhưng; còn
    ....càng...càng....
    hay, hoặc
    không những...mà còn; và
    rồi,...
    ....vừa ...vừa ....
    nghĩa là, sau dấu :
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    Tiết 46. Tiếng Việt: Câu ghép (tiếp theo)
    I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
    1. Xét ví dụ:
    - Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp:
    quan hệ nguyên nhân, quan hệ giải thích quan hệ điều kiện ( giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời.
    - Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng: những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng nhất định.
    2. Ghi nhớ
    - Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
    II. Luyện tập.
    Bài 1/ 124-SGK. Xác định mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong những câu ghép? Mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì?
    a. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi,vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
    (Thanh Tịnh, Tôi đi học)
    b, Nếu trong pho lịch sử loài người xoá đi các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xoá đi những dấu vết của họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!
    (Hoài Thanh " ý nghĩa văn chương")
    a. Cảnh vật chung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi /đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi /đi học.
    - Vế 1,2: nguyên nhân -kết quả - Vế 2,3: giải thích
    TN
    -> quan hệ điều kiện (giả thiết) - kết quả
    e, Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau ... Kết cục, anh chàng " hầu cận ông lí" yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho mộy cái, ngã nhào ra thềm.
    -> Câu 1:quan hệ tiếp nối
    Câu 2: quan hệ nguyên nhân-kết quả
    Tiết 46. Tiếng Việt: Câu ghép (tiếp theo)
    I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
    1. Xét ví dụ:
    - Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp:
    quan hệ nguyên nhân, quan hệ giải thích quan hệ điều kiện ( giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời.
    - Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng: những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng nhất định.
    2. Ghi nhớ
    - Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
    II. Luyện tập.
    Bài 2/ 124, 125-SGK
    Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại.
    Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương
    tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt,
    sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
    ( Thi Sảnh)
    a.Câu ghép:
    - Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương
    tan, trời mới quang.
    - Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông
    nhanh xuống mặt biển.
    /
    /
    /
    /
    /
    b.Quan hệ ý nghĩa giữa các vế:
    - Câu1: quan hệ nguyên nhân
    - Câu2 : quan hệ tiếp nối, đồng thời.
    c.Không nên tách mỗi vế câu trong mỗi câu ghép
    trên thành một câu đơn vì các vế câu có quan hệ chặt chẽ với nhau về lôgic, thời gian.
    Câu ghép
    Quan hệ giữa các vế câu
    Cách nối vế câu
    Nguyên nhân
    Điều kiện
    Dùng từ có tác dụng nối
    Giữa các vế có dấu : , ;
    Quan hệ ý nghĩa khá chặt chẽ
    Dấu hiệu hình thức
    Tương phản
    Tiếp nối
    Văn cảnh - hoàn cảnh giao tiếp
    Sơ đồ khái quát kiến thức: tiết 43-46
    ...
    Tiết 46. Tiếng Việt: Câu ghép (tiếp theo)
    I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
    1. Xét ví dụ:
    - Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp:
    quan hệ nguyên nhân, quan hệ giải thích quan hệ điều kiện ( giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời.
    - Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng: những quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp từ hô ứng nhất định.
    2. Ghi nhớ
    - Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
    II. Luyện tập.
    Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh !
    Kính chúc các thầy, cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng