Tiết 40: Nói giảm nói tránh


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thành
Ngày gửi: 20h:31' 01-11-2012
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
LỚP 8A
LỚP 8A
a. Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
Bao giờ trạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình
b. Đồn rằng bác mẹ anh hiền
Cắn hạt cơm không vỡ, cắn đồng tiền vỡ đôi

Nói quá là biện pháp tư từ phóng đại, quy mô tính chất của sự sự vật, sự việc, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.





Bài văn của cậu chưa được hay lắm




.-Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
(Nguyễn Khuyến)


Ngữ văn 8
Tiết 40

a.Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê – nin và các vị anh hùng khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
b. Bác đã đi rồi, sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
a. Tôi sẽ đi gặp … = Tôi sẽ chết
b. Bác đã đi … = Bác đã chết
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
- Giảm cảm giác đau buồn
1. Ví dụ
2. Nhận xét
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
=> Bầu sữa = Vú
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Giảm cảm giác đau buồn
- Tránh thô tục
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
Ngày mồng một đầu năm hiện lên thi thể em bé ngồi giữa những bao diêm…
(trích Cô bé bán diêm, An- đéc-xen)
=> Thi thể = Xác chết
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Giảm cảm giác đau buồn
- Tránh cảm giác ghê sợ
- Tránh thô tục
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Giảm cảm giác đau buồn
- Tránh cảm giác ghê sợ
- Tránh thô tục
So sánh hai cách diễn đạt.
Diễn đạt uyển chuyển, tế nhị
3. Ghi nhớ
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
Con dạo này lười lắm.
Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

3. Ghi nhớ (SGK)
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2. Nhận xét
3. Ghi nhớ
4. Lưu ý
+ Nói giảm = Khinh ngữ
+ Nói tránh = Uyển ngữ, nhã ngữ
- Tên gọi khác
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2. Nhận xét
3. Ghi nhớ
4. Lưu ý
+ Nói giảm = Khinh ngữ
+ Nói tránh = Uyển ngữ, nhã ngữ
- Tên gọi khác
-Phạm vi sư dụng
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
Xác định biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:
Bài văn này bạn phân tích chưa được hay lắm.

2. Bác đã lên đường, theo tổ tiên
Mác Lê-nin, thế giới Người Hiền…

3.a. Bạn học còn kém lắm.
b. Bạn cần cố gắng hơn nữa.
4. Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng
ra phết chứ chả vừa đâu: lão vừa xin tôi ít bả chó…
Sử dụng nhiều trong các lĩnh vực văn chương cũng như trong đới sống hằng ngày
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2. Nhận xét
3. Ghi nhớ
4. Lưu ý
+ Nói giảm = Khinh ngữ
+ Nói tránh = Uyển ngữ, nhã ngữ
- Tên gọi khác
-Phạm vi sư dụng
Sử dụng nhiều trong các lĩnh vực văn chương cũng như trong đới sống hằng ngày
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2. Nhận xét
3. Ghi nhớ
4. Lưu ý
+ Nói giảm = Khinh ngữ
+ Nói tránh = Uyển ngữ, nhã ngữ
a. Tên gọi khác
c.Cách thực hiện
Sử dụng nhiều trong các lĩnh vực văn chương cũng như trong đới sống hằng ngày
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
-Phạm vi sư dụng
1. Ông cụ đã chết rồi  Ông cụ đã qui tiên rồi.

2Bài thơ của anh dở lắm  Bài thơ của anh chưa được hay lắm.


Bạn còn kém lắm  Anh cần phải cố gắng hơn nữa

Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đâu chị ạ. Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ.

Dùng từ đồng nghĩa
Dùng cách nói vòng
Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2. Nhận xét
3. Ghi nhớ
4. Lưu ý
+ Nói giảm = Khinh ngữ
+ Nói tránh = Uyển ngữ, nhã ngữ
a. Tên gọi khác
c.Cách thực hiện
b.Phạm vi sư dụng
Sử dụng nhiều trong các lĩnh vực văn chương cũng như trong đới sống hằng ngày
-Dùng từ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán Việt
Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
- Dùng cách nói vòng
- Dùng cách nói trống( tỉnh lược)
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2. Nhận xét
3. Ghi nhớ
4. Lưu ý
a. Tên gọi khác
c.Cách thực hiện
b.Phạm vi sư dụng
d.Trường hợp không sử dụng
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
Trong một cuộc họp lớp kiểm điểm bạn Hải hay đi học muộn:
Lan nói: - Từ nay cậu không được đi học muộn nữa vì như vậy không những ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của bản thân cậu mà còn ảnh hưởng đến phong trào thi đua của lớp.
Bạn Trinh cho rằng Lan nói như vậy là quá gay gắt, chỉ nên nhắc nhở bạn Hải là : "Cậu nên đi học đúng giờ.”
Em đồng tình với ý kiến nào? Vì sao?

2* Trong khi nh?n xột v? nh?ng nhu?c di?m c?a cỏc b?n với cụ giỏo ch? nhi?m, b?n l?p tru?ng chỉ nêu nhu sau:"Tu?n qua, m?t s? b?n di h?c khụng du?c dỳng gi? l?m" Nói như vậy có nên khụng? Vỡ sao?
Khi cần phê bình kiểm điểm, thông báo sự việc .
I.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
1. Ví dụ
2. Nhận xét
3. Ghi nhớ
4. Lưu ý
a. Tên gọi khác
c.Cách thực hiện
b.Phạm vi sư dụng
d.Trường hợp không sử dụng
Tiết 40 Nói giảm, nói tránh
Khi cần phê bình kiểm điểm, thông báo sự việc .
. Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống /.../: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau , có tuổi, đi bước nữa.
Khuya rồi, mời bà................
b. Đây là lớp học cho trẻ em .............
c. Mẹ đã ............ rồi, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.
đi nghỉ
khiếm thị
có tuổi
Bài 1
. Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có nói giảm nói tránh:
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây!
c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
Bài 2
Bài tập 3.
Đặt câu theo mẫu :
Bài thơ của anh dở lắm. ? Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
Bài tập 4.
Thảo luận những tình huống giao tiếp như thế nào thì không nên sử dụng cách nói giảm nói tránh.
Một người có nước da đen
Em hãy đặt câu nhận xét về nước da của người đó với:
a. Cách nói bình thường.
b. Cách nói quá.
c. Cách nói giảm nói tránh.
So sánh sự khác nhau của hai biện pháp tu từ nói quá và nói giảm nói tránh.
- Biện pháp tu từ diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.
- Tránh gây cảm giác quá đau buồn, thô tục, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Biện pháp tu từ phóng đại quy mô, tính chất của sự vật, sự việc .
- Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng giá trị biểu đạt

Câu nói sau có vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh không?
“Con Rùa nó bò lật ngửa cũng còn nhanh hơn cậu đó.”
ĐÁP ÁN:
- Câu nói trên không có sử dụng (thiếu lịch sự khi giao tiếp, xem thường bạn, coi bạn như con rùa chậm chạp).
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Học bài, hoµn thiÖn c¸c BT vào vë.
Sưu tầm một số câu thơ câu văn có sử dụng phép nói giảm nói tránh.
Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra ng÷ văn (TiÕt 41)
LỚP 8A