Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hoá trị và số oxi hoá

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cao Chung (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:27' 15-11-2012
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 1017
    Số lượt thích: 5 người (Dương Trần Khánh Duy, Nguyễnthị Kim Cúc, Nguyên Nam, ...)
    GV: Nguyễn Cao Chung
    Tập thể lớp 10B chào mừng quý thầy cô về dự giờ
    Chµo mõng
    ngµy nhµ gi¸o ViÖt Nam 20-11
    Sở giáo dục - đào tạo QUảNG BìNH
    Trường thpt kỹ tHUậT lệ tHủY
    Bài 15
    HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
    Bài 15: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
    I- HÓA TRỊ
    I- HÓA TRỊ:
    1. Hóa trị trong hợp chất ion:
    Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị
    Cách tính: Điện hóa trị = Điện tích ion
    Cách ghi: Ghi số trước , dấu sau
    Em hãy tính nhanh:
    Nhận xét :
    + Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA, có số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể nhường đi 1, 2, 3 electron, nên có điện hóa trị là 1+, 2+, 3+.
    + Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA có 6, 7 electron lớp ngoài cùng có thể nhận thêm 2 hay 1 electron nên có thể có điện hóa trị là 2-, 1-.
    7
    2. Hoá trị trong hợp chất cộng hóa trị:
    Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị gọi là cộng hóa trị
    Cách tính: Cộng hóa trị = số liên kết = số cặp e chung

    Quan sát phân tử NH3
    Trong phân tử NH3: N có cộng hoá trị 3
    H có cộng hoá trị 1.
    Quan sát phân tử H2O
    Trong phân tử H2O: O có cộng hoá trị 2,
    H có cộng hoá trị 1.
    Kết luận: các bước xác định hóa trị của nguyên tố
    Xác định chất đó chứa LKCHT hay LK ion
    Nếu là hợp chất ion xác định điện tích của các ion và kết luận hóa trị của các nguyên tố
    Nếu là hợp chất cộng hóa trị thì viết công thức cấu tạo và xác định số liên kết của các nguyên tử và kết luận hóa trị
    II .SỐ OXI HÓA:
    1. Khái niệm :
    Số oxi hóa là điện tích của nguyên tử của nguyên tố trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết của các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion
    2. Qui tắc xác định số oxi hóa:
    Qui tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong các đơn chất bằng 0.
    Thí dụ: trong đơn chất Na,Cu, Zn, O2, H2, N2, thì số oxi hoá của Na,Cu, Zn, O, H, N đều bằng 0
    Qui tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất
    -Số oxi hoá của H bằng +1 trừ một số trường hợp như hiđrua kim loại (NaH, CaH2…).
    -Số oxi hoá của O bằng –2, trừ trường hợp OF2 peoxit (H2O2,K2O2..), supeoxit ( KO2 , NaO2….)
    Qui tắc 3: Trong một phân tử, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0
    Ví dụ: Tính số oxi hoá (x) của nitơ trong các trường hợp sau:
    NH3 , HNO3
    Gợi ý: H có số oxi hoá +1 , O là -2
    * NH3 : x + 3*(+1) = 0  x = -3
    * HNO3 : (+1)*1 + x +3*(-2) = 0  x = +5
    Qui tắc 4:
    - Số oxi hoá của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
    Thí dụ: Số oxi hoá của các nguyên tố ở các ion K+, Ca2+, Fe3+ Cl-, S2- lần lượt là +1, +2, +3, -1, -2
    -Cách viết số oxi hoá: dấu trước ,số sau và được đặt phía trên kí hiệu hoá học . Ví dụ:
    -Cách viết ion : số trước ,dấu sau và được đặt phía trên bên phải kí hiệu hoá học . Ví dụ:
    Ca2+ , Fe3+ , Cl-, S2-
    Ví dụ: Tính số oxi hoá (x) của nitơ trong các trường hợp sau:
    Gợi ý : H có số oxi hoá +1 , O là -2
    NH4+ , NO3-
    * NH4+ : x + 4*(+1) = +1  x = -3
    * NO3- : x + 3*(-2) = -1  x = +5
    -Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hoá của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng điện tích của ion
    © 2007 kiyoshi_penny
    3
    1
    2
    1
    0
    0
    -2
    +1
    1+
    1-
    2+
    1-
    +1
    -1
    +2
    -1
    Củng cố bài học
    © 2007 kiyoshi_penny
    Số oxi hóa của Mn , Fe trong Fe3+, S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:

    A. 0 , +3 , +6 , +5 B. +3, +5 , 0 , +6
    C. 0 , +3 , +5 , +6 D. +5 , +6 , +3 , 0
    Tính số oxi hoá của Cr trong các trường hợp sau:
    a) K2Cr2O7 b) CrO42-
    Gọi x là số oxi hoá của Cr
    2 *(+1) +2x + 7*(-2) = 0 => x= +6
    x + 4*(-2) = -2 => x = + 6
    Chú ý: Số oxi hoá của các kim loại nhóm IA, IIA, IIIA bằng hoá trị của nó
    Ví dụ : K hoá trị I => số oxi hoá của K = +1
    Trọng tâm bài học
    Quy tắc xác định
    số oxi hóa
    ĐIỆN HOÁ
    TRỊ
    Cách xác định
    HOÁ TRỊ
    CỘNG HOÁ
    TRỊ
    Cách xác định
    SỐ OXI HÓA
    Dặn dò:
    - Học bài
    - Bài tập SGK trang 90
    - Bài tập phần luyện tập chương3

     
    Gửi ý kiến
    print