Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2-KIM LOẠI

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng
    Ngày gửi: 21h:40' 15-11-2012
    Dung lượng: 427.0 KB
    Số lượt tải: 268
    Số lượt thích: 0 người
    Bài tập 1
    A. Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chổ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:

    1. ………+ O2 ----> Fe3O4.
    2. ………+ Cl2 ----> NaCl.
    3. Na + ……. ----> NaOH + H2
    4. Fe + ……. ----> FeCl2 + H2
    5. Al + …… ----> Al(NO3)3 + Cu
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    Bài tập 1
    B. Qua bài tập này, em nhớ lại kiến thức gì về tính chất hóa học của kim loại ?
    4. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    5. 2Al + 3Cu(NO3)2 2Al(NO3)3 +3Cu
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    Tác dụng với phi kim:
    * Với O2  oxit.
    * Với phi kim khác  muối
    2. Tác dụng với nước
    3. Tác dụng với dd axit.
    4. Tác dụng với dd muối.
    A. Hãy điền công thức hóa học phù hợp vào chổ trống và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:
    3. 2Na + 2H2O  2NaOH + H2
    Bài tập 2 (bài 3/SGK/69)
    Có 4 kim loại A,B,C,D đứng sau Mg trong dãy HĐHH. Biết rằng:
    - A và B tác dụng với dd HCl giải phóng khí H2.
    - C và D không phản ứng với dd HCl.
    - B tác dụng với dd muối của A và giải phóng A.
    - D tác dụng với dd muối của C và giải phóng C.
    Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:
    a. B,D,C,A b. D,A,B,C.
    c. B, A, D,C d. A,B,C,D
    e. C,B,D,A
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    Tác dụng với phi kim:
    * Với O2  oxit.
    * Với phi kim khác  muối
    2. Tác dụng với nước.
    3. Tác dụng với dd axit.
    4. Tác dụng với dd muối.
    * Dãy hoạt động hóa học của kim loại:
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    => A,B đứng trước H
    => C,D đứng sau H
    => B đứng trước A
    => D đứng trước C
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim.
    - Tác dụng với nước.
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    Hãy hoàn thành bảng sau:
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau ?
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    -Nhôm có phản ứng với kiềm .
    - Khi tham gia phản ứng, nhôm tạo thành hợp chất trong đó nhôm chỉ có hóa trị ( III ) .
    - Sắt không phản ứng với kiềm .
    - Còn sắt tạo thành hợp chất, trong đó sắt có hóa trị ( II ) hoặc ( III ).
    -Nhôm, sắt có những tính chất hóa học của kim loại.
    - Nhôm, sắt đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc nguội.
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim.
    - Tác dụng với nước.
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau ?
    - Al, Fe đều có tính chất hóa học của kim loại.
    - Đều không phản ứng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    - Al có phản ứng với kiềm.
    Khi tham gia phản ứng tạo hợp chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt tạo thành hợp chất trong đó Fe có hóa trị (II) hoặc (III). Al hoạt động hóa học mạnh hơn Fe.
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    Bài tập 3: (Bài 2 trang 69 SGK)
    Hãy xét xem các cặp chất sau đây, cặp chất nào có phản ứng? không có phản ứng?
    a) Al và khí Cl2
    b) Al và HNO3 đặc nguội
    c) Fe và H2SO4 đặc nguội
    d) Fe và dung dịch Cu(NO3)2
    Viết các PTHH (nếu có)
    BÀI TẬP
    2/SGK 69 Hãy xét xem các cặp chất sau đây, cặp chất nào có phản ứng? Không có phản ứng ?

    A. Al và khí Cl2
    B. Al và HNO3 đặc nguội.
    C. Fe và H2SO4 đặc nguội
    D. Fe và dung dịch Cu(NO3)2
    Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
    2Al + 3Cl2
    Al + HNO3(đ,nguội)
    Fe + H2SO4(đ. nguội)
    PTHH:
    2AlCl3
    Viết phương trình hóa học nếu có phản ứng xảy ra.
    Dạng bài tập vận dụng tính chất hóa học của kim loại nhôm, sắt và dãy hoạt động hóa học của kim loại:
    Fe
    Cu
    (NO3)2
    Cu(NO3)2
    Fe
    +
    Fe
    +
    Đây là loại phản ứng hóa học gì ? Vì sao sắt đẩy được đồng ra khỏi muối ?
    Đây là loại phản ứng thế. Kim loại sắt đẩy đồng ra khỏi muối do có tính kim loại mạnh hơn đồng.
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim.
    - Tác dụng với nước.
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau ?
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    SGK trang 68
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim.
    - Tác dụng với nước.
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau ?
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    SGK trang 68
    Hàm lượng cacbon 2-5%
    Hàm lượng cacbon <2%
    Giòn, không rèn, không dát mỏng được.
    Đàn hồi, dẻo và cứng.
    - Trong lò cao.
    - Nguyên tắc: Dùng CO khử các oxit sắt ở t0 cao:
    -Trong lò luyện thép
    -Nguyên tắc: Oxi hóa các nguyên tố C, Mn, Si, S, P, … có trong gang.
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim.
    - Tác dụng với nước.
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau ?
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    SGK trang 68
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    SGK trang 68
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    1. Tính chất hóa học của kim loại.
    - Tác dụng với phi kim.
    - Tác dụng với nước.
    - Tác dụng với dd axit.
    - Tác dụng với dd muối.
    2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau ?
    K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb, (H), Cu, Ag, Au.
    SGK trang 68
    3. Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép:
    SGK trang 68
    4. Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn:
    SGK trang 68
    bài 4
    (1)
    (2)
    (1)
    (2)
    (3)
    (3)
    Viết Phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây:
    a/. Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al AlCl3
    b/. Fe FeSO4 Fe(OH)2 FeCl2.
    c/. FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe Fe3O4
    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    (5)
    (6)
    (4)
    (Phân công: Nhóm 1, 2 viết PTHH (1), (2),( 3) câu a
    Nhóm 3, 4 viết PTHH (4), (5), (6) câu a
    Nhóm 5,6 viết các PTHH câu b. )
    a/.
    Bài 4/SGK 69
    Viết Phương trình hóa học :
    Al + O2 Al2O3
    Al2O3 + HCl AlCl3 + H2O
    AlCl3 + NaOH Al(OH)3 + NaCl
    Al(OH)3 Al2O3 + H2O
    Al2O3 Al + O2
    Al + HCl AlCl3 + H2
    2
    4
    3
    2
    3
    6
    2
    3
    3
    3
    2
    4
    3
    2
    2
    6
    3
    Đpnc
    Criolit
    Bài 4/SGK 69
    Viết Phương trình hóa học :
    b/.
    Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
    FeSO4 + NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
    Fe(OH)2 + HCl FeCl2 + H2O


    2
    2
    2
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    II. Bài tập:
    Bài 4 a trang 69 SGK
    Tiết 29: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
    I. Kiến thức cần nhớ:
    II. Bài tập:
    1. Bài 4a trang 69 SGK
    2. Bài 5 trang 69 SGK
    Hướng dẫn:
    - Để xác định kim loại A ta phải tìm được khối lượng mol của A.
    B1: Viết PTHH
    B2: Lập phương trình đại số tìm khối lượng mol của A .
    B3: Trả lời.
    Giải: PTHH:
    2A + Cl2  2ACl
    2M (g)
    2(M+35,5) (g)
    9,2 (g)
    23,4 (g)
    Giải ra ta được: M = 23
    Ta có pt:
    9,2. 2(M+35,5) =
    Vậy A là Na (natri)
    2M. 23,4
    Gọi khối lượng mol của kim loại là M.
    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
    1. Nắm vững kiến thức vừa luyện tập.
    2. Làm bài tập 1,4(b, c).

    Mỗi nhóm đọc kĩ nội dung bài thực hành.
    HS chuẩn bị sẵn bản tường trình bài thực hành theo mẫu:
    Chào Thân ái!
    Chúc quý thầy cô giáo sức khỏe.
    Các em học tốt.
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng