Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Luyện tập: Đại lượng tỉ lệ nghịch

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Bảy
    Ngày gửi: 22h:10' 15-11-2012
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 58
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KRÔNG NÔ TRƯỜNG THCS NAM ĐÀ
    GV: Nguyễn Thị Bảy
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Viết công thức tổng quát về định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
    x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 =… = xkyk = a
    TIẾT 39: LUYỆN TẬP
    Dạng 1: Các bài toán về số lượng và
    giá cả hàng hoá.
    Bài 1:
    Với cùng số tiền để mua 51 mét vải loại I
    có thể mua được bao nhiêu mét vải loại II.
    Biết rằng giá tiền 1 mét vải loại II chỉ bằng 85% giá tiền 1 mét vải loại I?
    Cho biết: Một số tiền mua 51 mét vải loại 1.
    Giá 1 mét vải loại II bằng 85% giá 1 mét vải loại I.
    Hỏi: Số mét vải loại II mua được?
    Bài 1:
    Giải:
    Gọi số lượng mét vải loại II mua được làx (x > 0).
    Vì với cùng số tiền nên giá tiền 1m vải và số
    lượng mét vải mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
    Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
    Cách 2:
    Gọi a là giá tiền một mét vải loại 1 (a > 0).
    x là số mét vải loại II mua được (x > 0).
    Vì cùng số tiền nên giá tiền 1 mét vải tỉ
    lệ nghịch với số mét vải mua được
    Nên

    Hay
    Vậy
    Đáp số: 60 m
    TIẾT 39: LUYỆN TẬP
    Dạng 1: Các bài toán về số lượng và
    giá cả hàng hoá.
    Bài 1:
    Với cùng số tiền để mua 51 mét vải loại I
    có thể mua được bao nhiêu mét vải loại II.
    Biết rằng giá tiền 1 mét vải loại II chỉ bằng 85% giá tiền 1 mét vải loại I?
    Cho biết: Một số tiền mua 51 mét vải loại 1.
    Giá 1 mét vải loại II bằng 85% giá 1 mét vải loại I.
    Hỏi: Số mét vải loại II mua được?
    Bài 1:
    TIẾT 39: LUYỆN TẬP
    Dạng 1: Các bài toán về số lượng và
    giá cả hàng hoá.
    Bài 1:
    Bài 2: Một cửa hàng may dự định mua
    51mét vải .gặp đợt khuyến mại , mỗi mét
    vải được giảm giá 15% so với giá ban đầu.
    Hỏi khi đó cửa hàng mua được mấy mét vải
    Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
    Cho biết: Một số tiền mua đủ 51 mét vải
    Một mét vải được giảm giá 15%.
    Hỏi: Mua được bao nhiêu mét vải khi đã giảm
    giá?
    Bài 2:
    Cho biết: Một số tiền mua đủ 51 mét vải
    Một mét vải được giảm giá 15%.
    Hỏi: Mua được bao nhiêu mét vải khi đã giảm giá?
    Lời giải
    Vì 1 mét vải được giảm giá 15% tức là giá 1 mét vải khi đó chỉ bằng 85% giá mét vải ban đầu.
    Bài 2:
    TIẾT 39: LUYỆN TẬP
    Dạng 1: Các bài toán về số lượng và
    giá cả hàng hoá.
    Bài 1:
    Bài 2:
    D?ng 2: Bi toỏn v? nang su?t lao d?ng.
    Bài 3:
    Ba đội máy san đất làm 3 khối lượng công
    việc như nhau. Đội thứ nhất hoàn thành
    công việc trong 4 ngày, đội thứ hai
    6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày.
    Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy (có cùng
    năng suất). Biết rằng đội thứ nhất
    có nhiều hơn đội thứ hai 2 máy?
    Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
    Cho biết: Cùng khối lượng công việc,
    cùng năng suất lao động.
    Đội I hoàn thành công việc: 4 ngày.
    Đội II hoàn thành công việc: 6 ngày.
    Đội III hoàn thành công việc: 8 ngày.
    Số máy đội I nhiều hơn số máy đội II: 2 máy.
    Hỏi: Mỗi đội có bao nhiêu máy?
    Bài 2:
    Giải:
    Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là x, y, z (x,y,z Z+)
    Vì với cùng khối lượng công việc, cùng năng suất nên số lượng máy và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
    Theo bài ra ta có: x – y = 2 và 4x = 6y = 8z
    Trả lời: Số máy của các đội lần lượt lầ 6, 4, 3
    Nắm chắc phương pháp:
    - Giải bài toán về số lượng hàng hoá và giá cả cần chú ý đến tỉ số giá cả.
    - Bài toán về năng suất lao động cần chú ý đến tích không đổi giữa hai giá trị tương ứng.
    Bài tập về nhà: Bài 22, 23 (tr 62 – SGK)
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    Bài 22 (Tr 62 – SGK): Một bánh răng cưa có 20 răng quay 1 phút được 60 vòng. Nó khớp với một bánh răng cưa khác có x răng (h.13). Giả sử bánh răng cưa thứ hai quay một phút được y vòng. Hãy biểu diễn y qua x.
    Hướng dẫn:
    Bài 23(Tr 62-SGK): Hai bánh xe nối với nhau bởi một dây tời (h.14). Bánh xe lớn có bán kính 25 cm, bánh xe nhỏ có bán kính 10 cm. Một phút bánh xe lớn quay được 60 vòng. Hỏi một phút bánh xe nhỏ quay được bao nhiêu vòng?
    Hướng dẫn:

     
    Gửi ý kiến
    print