Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thể dục Aerobic

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Trúc
    Ngày gửi: 16h:57' 25-12-2012
    Dung lượng: 492.4 KB
    Số lượt tải: 133
    Số lượt thích: 0 người
    HÃY CHỌN BỘ CÂU HỎI



    2
    1
    Câu 1: Trình bày lịch sử môn thể dục Aerobic
    - Thể dục Aerobic (TDNĐ) là hình thức tập luyện phổ biến, là phương pháp tập luyện nâng cao sức khỏe cho mọi người, từ Aerobic theo gốc Hy Lạp mang ý nghĩa là "oxy cho cuộc sống". Năm 1970 Jackie Sorensen đã viết cuốn sách mang tên "chương trình vũ điệu Aerobic", đây là chương trình hoạt động với âm nhạc với một số bước nhảy hiện đại xuất phát từ Canada và chỉ dành riêng cho nữ.
    - Sau đó ở Mỹ, diễn viên Jene Fonda đã gây dựng nên phong trào tập luyện Aerobic qua sách và qua băng video của mình cho cả đối tượng nam và nữ. Với sự cải tiến này, Aerobic không chỉ tác dụng về rèn luyện sức khỏe mà còn tác dụng rõ về giảm cân và săn chắc cơ bắp.
    - Đến năm 1994 FIG (Liên đoàn thể dục thế giới) đã công nhận Aerobic là một môn thi đấu của gia đình Thể dục. Do vậy những bài tập Aerobic đã có những đặt thù riêng là vũ đạo chuyên biệt (07 bước cơ bản) không có các loại hình thể dục khác như TDDC, TDNL,...

    Câu 2: Hãy nêu sự hình thành và phát triển Thể dục Aerobic ở Việt Nam.
    - Năm 1984, qua sách báo và những băng hình gữi về từ Mỹ, một số HLV giảng dạy môn Thể dục đã tìm hiểu và tiến hành tổ chức tập luyện môn này với tên gọi là Thể dục nhịp điệu (Aerobic). Phong trào tập luyện TDNĐ rầm rộ trong những năm sau đó và được tổ chức hội thi hằng năm. TP. Hồ Chí Minh là nơi phát triển phong trào đầu tiên và sau đó lan rộng đến các tỉnh khác.
    - Tiếp theo những năm sau, Bộ môn Thể dục - UBTDTT Việt Nam đã mời các chuyên gia của FIG sang Việt Nam để mở lớp bồi dưỡng và tập huấn cho các HLV Việt Nam.
    - Đến năm 1995-1998 các bài thi tại giải Thể dục Aerobic ở TP.Hồ Chí Minh đã xuất hiện những động tác khó (chống ke, bật quay, chống đẩy.) theo các động tác kỹ thuật của Aerobic Gymnastic (Một loại hình Thể dục xuất phát từ Aerobic được nâng cao hơn) do luật của FIG ban hành.
    Câu 3: Trình bày khái niệm, mục đích, phân loại môn Thể dục Aerobic
    * Khái niệm - mục đích:
    - Thể dục Aerobic là sự kết hợp chặc chẽ giữa các động tác thể dục, vũ đạo âm nhạc.
    - Mục đích là nâng cao sức khỏe và làm tăng vẻ đẹp của con người.
    * Phân loại:
    - Aerobic đồng đội (phong trào): nhằm rèn luyện thân thể khỏe và đẹp (theo luật của LĐTDTP và LĐTDVN)
    - Aerobic Gymnastic (thi đấu): căn cứ theo quy tắc và yêu cầu của cuộc thi để tập luyện và thi đấu (theo luật của FIG).

    Câu 4: Hãy nêu các loại hình thi đấu trong Thể dục Aerobic
    Trong thi đấu Aerobic bao gồm 2 thể loại:
    1. Aerobic đồng đội (phong trào):theo luật của LĐTDTP và LĐTDVN
    2. Aerobic Gymnastic (thi đấu): theo luật của FIG.
    Thi đấu các giải: Vô địch Aerobic Thành Phố, Vô địch Aerobic học sinh và Hội Khỏe Phù Đổng theo điều lệ của Liên đoàn Thể dục Thành Phố và Uỷ ban TDTT ban hành.

    Câu 5: Hãy nêu các thể loại thi đấu trong Aerobic đồng đội.
    Bao gồm 2 nội dung:
    - Bài quy định: Do liên đoàn Thể dục Việt Nam biên soạn các bài Aerobic cho học sinh quy định về cấu trúc, thời gian, nhạc theo các cấp học (Tiểu học, THCS và THPT).
    - Bài tự chọn: HLV biên soạn theo cấu trúc của luật thi đấu do Liên đoàn Thể dục Việt Nam ban hành.


    Câu 6: Trình bày nội dung thi đấu trong Aerobic đồng đội.
    - Mỗi đội phải dự thi 3 bài: 1 quy định + 2 bài tự chọn.
    - Bài quy định Thể dục cơ bản do LĐTD Việt Nam ban hành (8 người).
    - Bài Aerobic tự chọn: Các đội tự soạn theo các yêu cầu chuyên môn có cấu trúc theo quy định (3 người và 8 người).
    - Số lượng VĐV tham gia thi đấu: 8 VĐV (1 bài quy định + 1 bài tự chọn), 1 VĐV (1 bài tự chọn). Mỗi VĐV không được thi đấu quá 2 nội dung.



    Câu 7: Trình bày diện tích mặt sàn, thời gian quy định trong bài tự chọn nhóm 3 người.
    - Tiểu học: 7m x 7m; THCS và THPT: 10m x 10m
    - Thời gian:
    + Tiểu học: 1`30`` + 10``
    + Trung học: 1`45`` + 10``
    + Trung học phổ thông: 2`00`` + 10``
    (Nhạc dạo cho phép không quá 10 giây)



    Câu 8: Trình bày diện tích mặt sàn, thời gian quy định trong bài tự chọn nhóm 8 người.
    - Diện tích sàn: 12m x 12m
    - Thời gian:
    + Tiểu học: 2`00`` + 10``
    + Trung học: 2`30`` + 10``
    + Trung học phổ thông: 3`00`` + 10``
    (Nhạc dạo cho phép không quá 10 giây)




    Câu 9: Trình bày cách sử dụng âm nhạc, trang phục và các động tác các cấm trong thi đấu Aerobic
    - Am nhạc: Kết hợp với nhạc nền, khuyến khích nhạc Việt Nam
    Mỗi đội dự thi phải nộp bài dự thi cho BTC tại cuộc họp kỹ thuật (Bài nhạc được ghi duy nhất trong 1 đĩa - mặt A).
    - Trang phục:
    + Các đội ra sân thi đấu trong trang phục quy định của Aerobic (áo liền quần và giày thể thao màu trắng)
    + HLV hay lãnh đạo đội ra sàn thi đấu cũng phải trong trang phục thể thao.
    Động tác cấm: Lộn xuôi, lộn ngược, lăn nghiêng, động tác Bale, chuối tay, tung bạn diễn khỏi tay





    Câu 10:





    a. Hãy nêu tên gọi và vũ đạo Aerobic 7 bước cơ bản.
    1. Diễu hành
    2. Chạy bộ
    3. Cách quãng
    4. Nâng gối
    5. Đá chân
    6. Bật Jack
    7. Lunge
    b. Trình bày kỹ thuật của bước diễu hành trong 7 bước cơ bản.
    - Chân trước: gập khớp gối và hông.
    - Chuyển động rõ từ ngón chân -> xương bánh chè -> gót chân.
    * Thân người thẳng
    Câu 11:





    a. TRÌNH BÀY KỸ THUẬT CHẠY BỘ
    TRONG 7 BƯỚC CƠ BẢN.
    - Khớp gối chân sau gập tối đa gót chạm mông.
    - Thân thẳng
    * Đùi không vượt qua mặt phẳng chân trụ
    b. Trình bày kỹ thuật nhảy cách quảng trong 7 bước cơ bản.
    - Bắt đầu như chạy bộ, hông mở, gối cong, gót chân hướng ra sau, chân thẳng.
    - Biên độ: Hông -> 30-45 độ, gối từ gập -> thẳng
    * Không gập thân, cuối đầu.
    Câu 12:





    a. TRÌNH BÀY KỸ THUẬT nâng gối
    TRONG 7 BƯỚC CƠ BẢN.
    - Khớp gối và hông gập tối thiểu 90 độ
    - Khi chân trước gập 90 độ thì chân sau thẳng, thân thẳng, đùi song song với mặt đất.
    * Cẳng chân không vuông góc với mặt đất.
    b. Trình bày kỹ thuật đá cao chân trong 7 bước cơ bản.
    - Đá thẳng cao, biên độ tối đa 145 độ, gót chân cao hơn vai.
    - Chỉ có hoạt động của hông - khớp gối không gập
    - Chân sau thẳng.
    - Thân thẳng tự nhiên.
    * 2 chân không gập gối.
    Câu 13:





    a. TRÌNH BÀY KỸ THUẬT bật jack
    TRONG 7 BƯỚC CƠ BẢN.
    - Một bước bật 2 chân, hơi khụy gối. Khi tiếp đất 2 bàn rộng hơn vai, 2 đầu gối mở hướng về 2 phía.
    - Thân thẳng tự nhiên
    b. Trình bày kỹ thuật bước lunge trong 7 bước cơ bản.
    - Bàn chân bằng hoặc rộng hơn vai, 1 chân hơi khụy, 1 chân duỗi thẵng ra sau.
    - Hai bàn chân đối xướng nhau qua mặt trước - sau.
    - Cơ thể hơi hướng về trước
    * Chân sau thẳng.
    Câu 14: Trình bày phương pháp hoàn chỉnh trong giảng dạy thể dục Aerobic.
    Được vận dụng với những động tác đơn giản. Chỉ cần chú ý trong phương pháp là lời dẫn của giáo viên:
    - Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu, phân tích kỹ thuật động tác.
    - Cho học sinh thực hiện chậm từng nhịp, sau đó tăng dần tốc độ thực hiện động tác.










    Câu 15: Trình bày phương pháp phân chia trong giảng dạy thể dục Aerobic.
    Được vận dụng đối với những động tác tương đối phức tạp. Việc chia tách động tác hoàn chỉnh ra một số thành phần là nhằm giúp cho người tập dễ thực hiện thành công những lần tập đầu tiên.
    Đối với các động tác có phối hợp đa dạng, GV nên cho HS tập động tác chân trước, sau đó đến động tác tay, và cuối cùng kết hợp cả tay và chân.










    Câu 16: Trình bày giảng dạy liên kết động tác thể dục Aerobic
    Từ động tác thứ 2 trở đi dạy theo quy trình sau: dạy động tác 1, sau đó đến động tác 2. Liên kết động tác 1 và 2. Cứ như vậy cho đến hết động tác.










    Câu 17: Hãy nêu cách ghép nhạc vào bài Aerobic.
    Chỉ ghép nhạc khi HS thực hiện động tác tương đối thuần thục. Có 2 phương pháp sau:
    1. GV đếm cho HS tập động tác từ chậm đến nhanh dần (nhịp đếm bằng với tần số nhạc ghép vào)
    - Cho HS nghe nhạc và tập đếm theo nhạc.
    2. Cho HS tập theo nhạc đã có lồng tiếng đếm, sau đó tập theo nhạc không có tiếng đếm.











    Câu 18: Trình bày phần chuẩn bị (khởi động) trong phương pháp biên soạn bài Aerobic trong lớp học.
    Thời gian từ 5 đến 10 phút, chủ yếu làm nóng cơ thể dể chuẩn bị bước vào hoạt động chính.
    - Khởi động các khớp, trên cơ thể theo thứ tự: từ trên xuống dưới (đầu cổ, cổ tay, khủy tay, vai, hông, đầu gối, cổ chân) hoặc ngược lại từ dưới lên trên. Xoay các khớp kết hợp với bước chân vũ đạo hoặc nhún gối.
    - Khởi động căng cơ theo thứ tự: nhóm cơ chi trên, nhóm cơ chi dưới.
    - Các động tác chạy, bật nhảy: sử dụng trong 7 bước cơ bản.
    - Điều hòa: động tác được thực hiện theo nhịp chậm, kết hợp với hít thở.












    Câu 19: Trình bày phần cơ bản (phần chính của buổi tập) trong phương pháp biên soạn bài Aerobic trong lớp học.
    Thời gian từ 30 đến 40 phút
    - Biên soạn các động tác dụng đến từng nhóm cơ từ cục bộ đến toàn thân: nhóm động tác cơ tay, nhóm động tác cơ lườn, hông bụng, chân..vv...
    - Kết hợp với các tư thế đứng, quỳ, ngồi, nằm (các động tác có tác dụng phù hợp với tư thế).












    Câu 20: Trình bày phần kết thúc (thả lỏng, hồi tỉnh) trong phương pháp biên soạn bài Aerobic trong lớp học.
    - Các động tác căng cơ: căng cơ giữ từ 5 đến 10 giây / 1 động tác.
    - Các động tác thả lỏng, hồi tỉnh: thả lỏng tích cực các nhóm cơ tham gia hoạt động, kết hợp hít thở sâu, giúp cơ thể trở lại trạng thái gần như ban đầu, cơ thể thả lỏng ở tư thế đứng, ngồi hoặc nằm.













    Câu 1: Anh (chị) hãy nêu ý nghĩa và tác dụng của trò chơi?
    a) Ý nghĩa:
    - Làm phương tiện vui chơi giải trí, góp phần nâng cao đời sống con người.
    - Giáo dục HS có tính tự giác tích cực, tinh thần phê và tự phê.
    - Giáo dục cho HS tinh thần tập thể, tinh thần đồng đội, đoàn kết, giúp đỡ bạn.
    - Giáo dục cho HS ý thức, tổ chức kỹ luật, phục tùng tập thể.
    - Ý thức vượt khó và dũng cảm.
    b) Tác dụng:
    - Tăng cường sức khỏe.
    - Tăng cường trí tuệ.














    Câu 2: Anh (chị) hãy nêu nguồn gốc và bản chất của trò chơi?
    - Trong lịch sử xã hội loài người đã có thời kỳ dài con người sống bằng săn bắt và hái lượm rau quả.
    - Không những thế, để tồn tại và phát triển con người chống lại sự tấn công của muôn thú và các hiện tượng tự nhiên như: mưa, nắng, giông, bão, lũ, lụt, núi lửa, động đất và bệnh tật.
    - Trong đời sống đầy khó khăn như vậy buộc con người vất vả lao động, đấu tranh để sinh tồn đây chính là những cuộc đọ sức, thi đấu giữ con người với muôn thú, với thiên nhiên và môi trường xung quanh về: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, sự khéo léo linh hoạt, tài trí và sự dũng cảm (3 điểm).
    - Thông thường sau 1 ngày lao động và đấu tranh vất vả vì cuộc sống, mọi người thường tụ tập nhau để đón mừng những thành quả lao động của mình và họ diển tả lại bằng lời nói, hành động cho mọi người nghe và bắt chước, người này thêm 1 chút, người kia thêm 1 chút biến thành những trò chơi những điệu múa.
    ? Trò chơi vận động ra đời.

    Câu 3: Anh (chị) hãy trình bày đặc điểm và ý nghĩa của trò chơi?
    ? Đặc điểm TC:
    - Mang tính giáo dục rất cao.
    - Tính tự giác.
    - Tính thi đua.
    - Tính chủ động và sáng tạo.
    ? Ý nghĩa của TC:
    - Làm phương tiện vui chơi giải trí, góp phần nâng cao đời sống con người.
    - Giáo dục HS có tính tự giác tích cực
    - Tinh thần phê và tự phê.
    - Giáo dục cho HS tính tổ chức kỷ luật và phục tùng tập thể.
    - Ý thức vượt khó và dũng cảm.















    Câu 4: Dựa vào cơ sở nào để phân loại trò chơi?
    1. Dựa vào khối lượng vận động:
    - Trò chơi tĩnh.
    - Trò chơi động.
    2. Dựa vào tác dụng phát triển TCTL
    3. Dựa vào các động tác cơ bản của trò chơi
    4. Dựa vào mức độ phức tạp của trò chơi:
    - Không chia thành đội.
    - Chia thành đội
    - Nhóm phụ ở giữa















    Câu5: Dựa vào cách phân loại trò chơi, thì trò chơi có thể chia làm mấy nhóm chính? Kể ra?
    Có 3 nhóm chính:
    - Nhóm TC sáng tạo
    - Nhóm TC vận động
    - Nhóm TC thể thao
















    Câu 6: Mục đích của việc phân loại trò chơi là gì? Thế nào là trò chơi tĩnh? Thế nào là trò chơi động?
    - Mục đích việc phân loại TC là: Giúp việc PL và sử dụng TC 1 cách dễ dàng hơn để rèn luyện kỹ năng.
    - Trò chơi tĩnh: là những TC hoạt động nhẹ, không di chuyển hoặc di chuyển trong phạm vi hẹp, có LVĐ không đáng kể.
    VD: Xin mời, diệt các con vật có hại, chim bay cò bay, bịt mắt bắt dê.
    - Trò chơi động: Ngược lại TC tĩnh.
    VD: Lò cò tiếp sức, chèo thuyền, mèo đuổi chuột.
















    Câu 7: Điều kiện để tổ chức tốt trò chơi có chia thành đội là gì? Cho ví dụ về loại trò chơi này?
    - Có số người ở mỗi đội ngang nhau.
    - Có trình độ bằng nhau
    - Có giới tính đều nhau
    VD: Kéo co, chạy tiếp sức, bóng chuyền sáu, cướp cờ.
    - TC này GD tính tập thể, tính tổ chức và tính kỷ luật rất cao.















    Câu 8: Thế nào là trò chơi có nhóm phụ ở giữa? Cho ví dụ?
    Là những trò chơi vừa mang tính cá nhân nhưng khi cần thiết có thể hợp thành những nhóm nhỏ, tuy nhiên sự kết hợp ở đây không thường xuyên mà ngẫu nhiên.
    VD: Người thừa thứ 3, chim đôi lồng, kết thân..
















    Câu 9: Trình bày phương pháp giảng dạy trò chơi?
    Chọn TC và biên soạn thành giáo án tổ chức - hướng dẫn.
    Chuẩn bị phương tiện và địa điểm để tổ chức.
    Tổ chức đội hình cho HS chơi.
    - Điều khiển TC.
    - Đánh giá kết quả cuộc chơi.
















    Câu 10: Thế nào là trò chơi không chia thành đội? Ví dụ?
    a. Là loại TC mà cá nhân chịu trách nhiệm về kết quả chơi của mình.
    Loại có người đ/khiển: TC con thỏ, nói nhanh.
    Loại không có người điều khiển: bỏ khăn, lùa vịt.
    b. Ví dụ:















    Câu 11: Hãy nêu cách lựa chọn và biên soạn, tổ chức hướng dẫn trò chơi?
    a. Lựa chọn TC:
    - Xác định mục đích, yêu cầu TC định chọn.
    - Chú ý đến trình độ sức khỏe của HS.
    - Chú ý đến đặc điểm, giới tính.
    - Quan sát địa điểm định tổ chức.
    - Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ tổ chức đầy đủ.
    b. Biên soạn thành giáo án:
    Cấu trúc 1 giáo án GD TC gồm có:
    - Nêu tên TC
    - Tính chất TC
    - Hình thức và thể lệ TC
    - Nhận xét và đánh giá.
















    Câu 12: Giáo viên cần chuẩn bị phương tiện và địa điểm tổ chức trò chơi như thế nào?
    - Chuẩn bị; GV chọn được TC thì bắt đầu nghiên cứu quy tắc và luật lệ và biên soạn thành giáo án.
    - Bước kế tiếp là: Chuẩn bị phương tiện và địa điểm để tổ chức.
    (GV cần phân ra: GV chuẩn bị gì? HS chuẩn bị gì?)
    - Sau khi chọn được địa điểm thì cần vệ sinh sạch sẽ.
















    Câu 13: Cách thức tiến hành giảng dạy 1 trò chơi cụ thể?
    - Sau khi tập cho HS biết cách chơi GV cần tổ chức thực hành TC.
    - Chú ý nguyên tắc tổ chức TC có chia thành đội hay không có chia thành đội.
    * Ví dụ cụ thể: trò chơi "Xin mời"
















    Câu 14: Tổ chức địa hình cho học sinh chơi theo quy tắc nào?
    - Tập hợp HS theo các đội hình khác nhau và ổn định tổ chức, phân định đội (nếu là TC có chia đội).
    - Chọn vị trí đứng của GV để giải thích và điều khiển TC.
    - Chọn đội trưởng cho từng đội hoặc những người tham gia đóng V/t của cuộc chơi (VD như mèo đuổi chuột)
    - Tùy theo tính chất của TC GV có thể tổ chức TC theo nhiều đội hình khác nhau: hàng ngang, hàng dọc, vòng tròn.
















    Câu 15: Người ta n: Tùy theo trò chơi mà giáo viên chọn loại hình trò chơi cho thích hợp. Hãy cho ví dụ chứng minh về điều này?
    - Tùy theo tính chất của TC GV có thể tổ chức TC theo nhiều đội hình khác nhau: hàng ngang, hàng dọc, vòng tròn..
    VD cụ thể















    Câu 16: Thông thường giáo viên cần làm những gì khi cho học sinh chơi trò chơi?
    - Cho HS khởi động
    - Cho HS bắt đầu chơi
    - Theo dõi và nắm vững các HĐ của từng cá nhân hoặc tập thể chơi.
    - Điều chỉnh khối lượng vận động của TC.
    - Đề phòng chấn thương (BH) ở những TC cần thiết.
















    Câu 17: Cách thức giới thiệu và giải thích trò chơi như thế nào?
    - Tùy theo tình hình thực tiễn và sự hiểu biết của đối tượng mà GV giới thiệu và giải thích TC.
    - Nếu TC đó đối với các em còn mới mẽ thì GV giải thích và làm mẫu tỉ mỉ hơn.
    - Cùng một TC nhưng lần chơi sau GV nên đưa ra yêu cầu cao hơn lần chơi trước.
    - GV giới thiệu TC phải hấp dẫn, lôi cuốn được sự chú ý của HS.
















    Câu 18: Cách đánh giá kết quả cuộc chơi như thế nào?
    - Để đánh giá đúng thật chất của cuộc chơi GV phải thống kê được những ưu, khuyết điểm của từng đội.
    - GV phân loại thắng - thua thật rỏ ràng và công bằng, khi nêu yêu cầu và luật chơi quá khắc khe nhưng khi đánh giá kết quả chơi đại khái, không chính xác. sẽ làm cho HS mất phấn khởi, phản đối không chấp nhận kết luận của người điều khiển. Việc này sẽ làm ảnh hưởng đến những tiết học sau.
















    Câu 19: Những tác hại của người điều khiển sai?
    - Cuộc chơi mất đi ý nghĩa GD và đôi khi dẫn tới sự hiềm khích, hiểu lầm.
    - Gây ồn ào, mất đoàn kết lớp học, HS không tôn trọng GV, HS không thích chơi nữa.
















    Câu 20: Lợi ích của việc quản trò tốt?
    - Làm cho lớp học hứng thú, sôi nỗi, sinh động, lôi cuốn, HS thích chơi.
    - Mang ý nghĩa GD cao (HS tự giác, tích cực, tinh thần vượt khó, đoàn kết giúp đỡ nhau để hoàn thành nhiệm vụ).
    - HS tin tưởng người quản trò.

















     
    Gửi ý kiến
    print