Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 36-Bài 32: Vùng Đông Nam Bộ (TT)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lam Duyen
    Ngày gửi: 22h:15' 03-01-2013
    Dung lượng: 8.1 MB
    Số lượt tải: 457
    Số lượt thích: 0 người
    HỒ CÔNG NHẬT - THCS PHÙ ĐỔNG
    TIẾT 36: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (TT)
    Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Đông Nam Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế của vùng?
    Thuận lợi
    Có nhiều tiềm năng tự nhiên như đất ba dan, tài nguyên biển ( đặc biệt là dầu khí ở thềm lục địa). ? Phát triển đa dạng các ngành kinh tế đặc biệt là kinh tế biển.
    2. Khó khăn
    - Trên đất liền ít khoáng sản.
    - Diện tích rừng tự nhiên thấp.
    - Ô nhiễm môi trường ngày càng tăng.
    KIỂM TRA
    Tiết 36 - Bài 32 VNG DễNG NAM B?( tiếp theo)
    IV.Tình hình phát triển kinh tế
    1.Công nghiệp
    Nhiệm vụ học tập
    Thảo luận theo bàn
    *Đọc thông tin mục IV.1
    Nêu đặc điểm ngành công nghiệp Đông Nam Bộ trước
    ngày giải phóng và hiện nay.
    *Đọc bảng 32.1
    +Nhận xét tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng
    trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và của cả nước.
    - Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối.
    - Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP toàn vùng: 59,3%
    Tốc độ phát triển công nghiệp ở đông nam bộ (%)
    149,4
    195.0
    248,4
    +Nhận xét tốc độ phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ.
    Hãy nhận xét sự phân bố sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
    Hình 32.2: lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
    Tiết 36 - Bài 32
    vùng Đông Nam Bộ ( tiếp theo)
    IV.Tình hình phát triển kinh tế
    1.Công nghiệp
    -Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối.
    -Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP toàn vùng: 59,3%
    -Các trung tâm công nghiệp: Biên Hoà, Vũng Tàu, lớn nhất là TP Hồ Chí Minh.
    Trị An
    Cần Đơn
    Thác Mơ
    Các nhà máy thuỷ điện
    Đồng Nai
    TP Hồ Chí Minh
    Sóng thần
    (Bình Dương)
    * Nhận xét quy mô các khu công nghiệp:
    - Nhà xưởng
    - Giao thông
    - Diện tích cây xanh
    Tiết 36 - Bài 32
    vùng Đông Nam Bộ ( tiếp theo)
    IV.Tình hình phát triển kinh tế
    1.Công nghiệp
    -Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối.
    -Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP toàn vùng: 59,3%
    -Các trung tâm công nghiệp: Biên Hoà, Vũng Tàu, lớn nhất là TP Hồ Chí Minh.
    2.Nông nghiệp
    Hoạt động nhóm :
    *Quan sát hình 32.2, đọc bảng 32.2 và kênh chữ SGK/119: Cho biết :
    + Cơ cấu các loại cây trồng ở vùng Đông Nam Bộ ?
    + Loại cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở vùng này? Chúng được phân bố ở đâu?
    + Ngành chăn nuôI và khai thác thủy sảnh phát triển như thế nào ?
    Tiết 36 - Bài 32
    vùng Đông Nam Bộ ( tiếp theo)
    IV.Tình hình phát triển kinh tế
    1.Công nghiệp
    -Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối.
    -Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP toàn vùng: 59,3%
    -Các trung tâm công nghiệp: Biên Hoà, Vũng Tàu, lớn nhất là TP Hồ Chí Minh.
    2.Nông nghiệp
    -Thế mạnh :
    +cây công nghiệp, quan trọng nhất là
    cao su; cây ăn quả.
    + Chăn nuôi gia súc, gia cầm.
    +Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
    Hồ Dầu Tiếng
    Hồ Trị An
    1
    2
    -Hồ nước thuỷ lợi lớn
    nhất cả nước, bảo đảm
    tưới tiêu cho tỉnh Tây
    Ninh và huyện Củ Chi.
    -Hồ thuỷ điện lớn nhất
    vùng, điều tiết nước cho
    nhà máy thuỷ điện Trị An,
    cung cấp nước sinh hoạt,
    nước sản xuất cho tỉnh
    Đồng Nai.
    1
    2
    Rừng Cát Tiên Rừng Sác
    Vai trò của rừng đối với môi trường của vùng?
    Bài tập
    1.Ngành nông nghiệp ĐNB phải làm gì để việc
    trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả
    phát triển bền vững?
    a.áp dụng các biện pháp kĩ thuật mới để cây tăng năng xuất.
    b.Thay thế các cây già cỗi năng xuất thấp bằng các cây
    giống mới để có năng xuất cao. Đẩy mạnh thuỷ lợi để
    thâm canh cây công nghiệp. Phòng chống sâu bệnh,
    áp dụng kĩ thuật mới trong canh tác.
    c.Tăng cường phòng chống sâu bệnh trước và sau khi thu
    hoạch để bảo đảm chất lượng mặt hàng, nhất là hoa quả.
    d.Tất cả đều đúng.
    2.Ngư nghiệp vùng ĐNB có gặp trở
    ngại gì khi vùng biển nơi này được
    khai thác dầu khí?
    a.Khi không có sự cố thì việc khai thác không tác hại gì
    vì hai ngành không liên quan đến nhau.
    b.Khi có dò rỉ dầu hay sự cố dầu tràn ra biển sẽ gây thiệt
    hại cho ngư nghiệp, không những ngành đánh bắt mà cả
    nuôi trồng ven bờ.
    c.Dầu tràn trên mặt biển gây cản trở quá trình trao đổi ôxy,
    dầu hoà tan trong nước biển gây độc hại nước biển, sẽ
    làm chết cá ở tầng nổi, giảm chất lượng sinh vật biển,
    giết hại rặng san hô.
    d.Hai câu a+b đúng.
    Hoc tập ở nhà
    + Học câu 1; 2 SGK
    +Làm câu 3 SGK vào vở.
    + Chuẩn bị bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)
    *Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh
    51,6
    46,7
    1,7
    Xin trân trọng cảm ơn
    Các thầy cô giáo và các em học sinh
    Kiểm tra bài cũ
    Nối các ý cột A với các ý cột B cho phù hợp:
    2; 4; 6
    1; 3; 5; 7
    25,3
    16,2
    15,7
    74,7
    83,8
    84,3
    Năm
    Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2002 ( % )
    Cả nước Đông Nam Bộ
    23
    38,5
    38,5
    6,2
    59,3
    34,5
    +Nhận xét tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng

    trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và của cả nước.
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng