Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tài chính tiền tệ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Thu
    Ngày gửi: 19h:14' 26-02-2013
    Dung lượng: 231.5 KB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Lý thuyết tài chính- tiền tệ
    Môn học và giảng viên
    Nội dung và kết cấu môn học
    Yêu cầu môn học
    Thời lượng môn học
    Cách học
    Kiểm tra
    Cách thức thi
    Liên hệ:Khoa Kinh tế Ngoại thương/ Bộ môn Tài chính quốc tế
    Email: fandzung@yahoo.co.uk
    2
    Nhóm tài liệu tham khảo chung
    Giáo trình lý thuyết tài chính- tiền tệ
    Trường ĐHNT
    Trường ĐH KTQD
    Các văn bản pháp luật có liên quan
    Sách báo liên quan
    Một số website hữu ích:
    www.mof.gov.vn
    www.mot.gov.vn
    www.vneconomy.com.vn
    Yahoo! Finance …
    CHƯƠNG I: TIỀN TỆ
    4
    Dẫn đề
    Tài liệu tham khảo
    Kết cấu chương
    Lý luận chung về tiền tệ
    Các chế độ tiền tệ
    Cung cầu tiền tệ
    Lạm phát
    Chính sách tiền tệ
    Hệ thống tiền tệ quốc tế
    5
    I. Khái niệm tiền tệ
    1. Định nghĩa tiền tệ detail

    2. Đặc trưng của tiền tệ detail

    6
    II. Chức năng của tiền tệ
    1. Phương tiện trao đổi detail

    2. Thước đo giá trị detail

    3. Phương tiện cất trữ detail

    4. Phương tiện thanh toán detail
    7
    III. Sự ra đời và phát triển của tiền tệ
    1. Sự ra đời của tiền tệ detail

    2. Sự phát triển của tiền tệ detail
    8
    IV. Các chế độ tiền tệ
    1. Chế độ hai bản vị detail

    2. Chế độ bản vị vàng detail

    3. Chế độ lưu thông tiền giấy detail
    9
    V. Cung cầu tiền tệ
    1. Khối tiền tệ detail

    2. Cung tiền tệ detail

    3. Cầu tiền tệ detail
    10
    VI. Lạm phát
    1. Khái niệm lạm phát detail
    2. Đo lường lạm phát detail
    3. Nguyên nhân lạm phát detail
    4. Các ảnh hưởng của lạm phát detail
    5. Các vấn đề khác liên quan tới lạm phát detail
    11
    VII. Chính sách tiền tệ
    1. Chính sách hoạt động công khai detail
    2. Chính sách tái chiết khấu detail
    3. Chính sách dự trữ bắt buộc detail
    4. Chính sách ngoại hối detail
    5. Chính sách tỷ giá hối đoái detail
    12
    VIII. Hệ thống tiền tệ quốc tế
    Chế độ hối đoái

    Hệ thống tiền tệ Bretton Woods

    Xu hướng hình thành các khu vực liên minh tiền tệ (OCAs)
    Hết chương I
    14
    Các thuật ngữ cần chú ý
    Tiền tệ
    Sức mua tiền tệ
    Chức năng tiền tệ
    Hoá tệ
    Dấu hiệu giá trị
    Khối tiền tệ
    Cung tiền tệ
    Cầu tiền tệ
    Chế độ bản vị tiền tệ
    Lạm phát
    Nguyên nhân lạm phát
    Chính sách tiền tệ
    Chế độ tiền tệ quốc tế
    15
    1. Định nghĩa tiền tệ
    Tiền tệ là bất cứ thứ gì được chấp nhận chung để đổi lấy hàng hoá, dịch vụ hoặc để thanh toán các khoản nợ
    16
    2. Đặc trưng tiền tệ
    Tiền tệ phụ thuộc vào nhu cầu trao đổi

    Sức mạnh của tiền phụ thuộc vào sức mua của nó

    Sức mua của tiền được đo lường thông qua khả năng mua được nhiều hay ít hàng hoá.
    17
    1. Phương tiện trao đổi
    Tiền được sử dụng như là một trung gian trong trao đổi mua bán hàng hoá.

    Nhờ có tiền nên xã hội sẽ giảm được các chi phí giao dịch vì cần phải tìm được sự trùng hợp kép về nhu cầu
    18
    2. Thước đo giá trị
    Tiền thực hiện việc biểu thị cho một lượng giá trị mà hàng hoá chứa trong nó thông qua việc quy đổi giá trị đó ra lượng tiền.

    Nhờ có tiền nên việc so sánh giá trị giữa các hàng hoá trở nên đơn giản hơn.
    19
    3. Phương tiện cất trữ
    Tiền được sử dụng như công cụ để cất trữ của cải.

    Tiền là phương tiện cất trữ được ưa chuộng hơn so với các phương tiện khác vì tính lỏng của tiền là cao nhất

    Tiền chỉ có thể thực hiện được chức năng cất trữ khi nó còn được xã hội thừa nhận
    20
    4. Phương tiện thanh toán
    Tiền được sử dụng làm một công cụ để thanh toán các khoản nợ.

    Khi thực hiện chức năng này, tiền đã tham gia một cách hiện hữu vào giao dịch chứ không chỉ là trung gian trong giao dịch nữa.
    21
    1. Sự ra đời của tiền tệ
    Tiền ra đời do nhu cầu trao đổi của con người, sự ra đời của tiền được đánh dấu bởi sự phát triển của một loạt các hình thái giá trị.

    Khi mới ra đời, thực chất đồng tiền là một loại hàng hoá được quy ước làm vật ngang giá chung một cách rộng rãi.
    22
    2. Sự phát triển của tiền tệ
    Hoá tệ detail

    Tiền là dấu hiệu giá trị detail

    Tiền giấy detail
    23
    a. Hoá tệ
    Hoá tệ thực chất chính là một loại hàng hoá đồng thời thực hiện vai trò của đồng tiền

    Hoá tệ gồm có hoá tệ phi kim và hoá tệ kim loại

    Loại hoá tệ phổ biến nhất chính là Vàng.
    24
    b. Dấu hiệu giá trị
    Đồng tiền khi không hàm chứa trong nó đầy đủ giá trị mà nó đại biểu thì lúc đó chỉ còn mang tính chất là một dấu hiệu của giá trị mà thôi.
    Loại tiền này có giá trị sử dụng lớn hơn giá trị.
    Nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng các dấu hiệu giá trị có cả chủ quan lẫn khách quan.
    Có nhiều loại tiền có tính chất này.
    25
    c. Tiền giấy
    Là loại tiền pháp định do Nhà nước ban hành và bắt buộc sử dụng.

    Là loại tiền được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

    Tiền giấy gần như không chứa giá trị bên trong, và cũng chỉ là một dấu hiệu giá trị.
    26
    1. Chế độ hai bản vị
    Trong chế độ hai bản vị, hai kim loại vàng và bạc đồng thời được sử dụng để đúc tiền
    a. Chế độ bản vị song song
    Chế độ này cho phép vàng và bạc quy đổi với nhau theo tỷ lệ giá trị thực sự của hai kim loại
    b. Chế độ bản vị kép
    Chế độ này quy định một tỷ lệ trao đổi cố định giữa hai đồng tiền kim loại
    27
    2. Chế độ bản vị vàng
    Trong chế độ bản vị vàng, chỉ còn vàng là kim loại duy nhất được sử dụng để trở thành tiền tệ.

    a. Chế độ bản vị tiền vàng detail

    b. Chế độ bản vị vàng thỏi và bản vị hối đoái vàng detail
    28
    a. Chế độ bản vị tiền vàng
    Vàng được tự do đúc thành tiền và đưa vào lưu thông.

    Vàng được tự do xuất nhập khẩu

    Các loại tiền khác được tự do đổi ra vàng
    29
    b. Chế độ bản vị vàng thỏi và hối đoái vàng
    Được áp dụng vào cùng một thời điểm
    Vàng không còn được đưa vào lưu thông nữa mà được đúc thành thỏi và cất trữ
    Các loại tiền phải quy định hàm lượng vàng và không được tự do đổi ra vàng.
    30
    3. Chế độ lưu thông tiền giấy
    Tiền giấy thay thế cho vàng làm phương tiện lưu thông
    Sở dĩ tiền giấy được thừa nhận là vì nó được Nhà nước công nhận, đảm bảo và bắt buộc phải tuân thủ
    Nói cách khác, tiền giấy ra đời và lưu hành được là nhờ có lòng tin của người sử dụng.
    31
    1. Khối tiền tệ
    Khối tiền tệ được sử dụng để tính toán lượng tiền trong lưu thông khi tính lỏng thay đổi
    Có các khối tiền tệ cơ bản sau đây:
    M1= Tiền mặt + Tiền gửi không kỳ hạn (*)
    M2= M1 + Tiền gửi tiết kiệm+ Tiền gửi có kỳ hạn
    M3= M2 + Tiền gửi tại tổ chức phi ngân hàng
    L= M3 + Tín phiếu kho bạc + Trái phiếu kho bạc + Chấp phiếu ngân hàng + Thương phiếu
    32
    2. Cung tiền tệ
    Tiền giấy: Là lượng tiền được NHTW cung ứng ra thị trường, còn gọi là lượng tiền cơ sở -MB
    MB = C + R
    Tiền tín dụng: Là lượng tiền do hệ thống các NHTM tạo ra theo cơ chế nhân tiền
    Lưu ý rằng MS = M1 = C + DD

    Như vậy: MS = MB x m detail
    33
    Số nhân tiền tệ - m
    Từ các đẳng thức đã có, số nhân tiền tệ m được tính

    34
    3. Cầu tiền tệ
    a. Quan điểm của Marx về cầu tiền detail
    b. Quan điểm của Fisher detail
    c. Quan điểm của phái Cambridge detail
    d. Quan điểm của Keynes detail
    e. Quan điểm hậu Keynes và của Friedman detail
    35
    a. Quan điểm của Marx
    Được thể hiện trong phương trình xác định lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông
    M.V = P.Q
    Còn được thể hiện dưới dạng
    M.V = P.Y
    36
    b. Quan điểm của I. Fisher
    Được thể hiện trong “Học thuyết số lượng tiền tệ”

    Theo Fisher, V là bất biến, vì vậy k (=1/V) là hằng số
    Từ đẳng thức M = k.P.Y, khi thị trường tiền tệ là cân bằng, M sẽ chính là lượng tiền mà người dân mong muốn có Md.
    Từ đó có thể rút ra kết luận cầu tiền phụ thuộc thuần tuý vào thu nhập.
    37
    c. Quan điểm của trường phái Cambridge
    Cũng xây dựng đẳng thức như Fisher Md = k.P.Y
    Điểm khác biệt ở đây là trường phái Cambridge cho rằng trong thời hạn ngắn k có thể biến động mặc dù nhìn chung k là hằng số.
    Sự biến động này có thể xuất phát từ việc lợi tức dự tính của việc nắm giữ tài sản khác ngoài tiền thay đổi (tức là có sự thay đổi trong lãi suất)
    38
    d. Quan điểm của J.M.Keynes
    Phát triển quan điểm của phái Cambridge, thể hiện trong “Lý thuyết ưa thích tiền mặt”.
    Theo Keynes, có ba động cơ quyết định việc giữ tiền
    Động cơ giao dịch
    Động cơ dự phòng
    Động cơ đầu cơ
    Theo Keynes, tốc độ không phải là một đại lượng bất biến mà nó phụ thuộc vào lãi suất.
    39
    e. Quan điểm hậu Keynes và của M. Friedman
    Đã có nhiều học giả phát triển quan điểm của Keynes
    Quan điểm của M.Friedman được thể hiện trong “Học thuyết số lượng tiền tệ hiện đại”
    Friedman đã xây dựng một hàm số của cầu tiền
    40
    1. Khái niệm lạm phát
    Lạm phát là hiện tượng tiền giấy mất giá kéo dài và liên tục so với hàng hoá, vàng và ngoại tệ
    41
    2. Đo lường lạm phát
    a. Tính toán lạm phát detail
    Lạm phát được tính toán thông qua sự biến động của chỉ số giá tiêu dùng - CPI
    Lạm phát còn có thể được tính toán thông qua chỉ số giá PPI, nhưng cách tính toán này không phổ biến

    b. Các loại lạm phát detail
    42
    Tính toán lạm phát
    Chỉ số CPI của năm thứ k được tính như sau:


    Lạm phát năm thứ k được tính như sau
    43
    Các loại lạm phát
    Thiểu phát
    Lạm phát thông thường
    Lạm phát phi mã
    Siêu lạm phát
    44
    3. Nguyên nhân lạm phát
    a. Sự gia tăng chi phí sản xuất detail

    b. Sự mất cân đối trong quan hệ cung cầu detail

    c. Sự khủng hoảng cơ cấu kinh tế xã hội detail
    45
    Lạm phát do chi phí đẩy
    Xuất hiện khi có một cú sốc từ phía cung
    Khi đó đường tổng cung sẽ bị dịch chuyển vào trong, gây nên sự suy giảm trong tổng sản phẩm và sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
    Nếu chính phủ muốn duy trì một tỷ lệ thất nghiệp thấp thì phải can thiệp để đẩy đường tổng cầu ra ngoài, như vậy làm cho mức giá cả tăng lên.
    46
    Lạm phát do cầu kéo
    Khi xuất hiện một sự gia tăng đột biến từ phía cầu, sẽ xuất hiện một sự thiếu hụt về cung.
    Lạm phát cầu kéo thường bắt nguồn do chính phủ mong muốn duy trì một mức thất nghiệp thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên, vì vậy làm dịch chuyển đường tổng cầu ra ngoài.
    Khi tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn mức tự nhiên, mức sản lượng sẽ cao hơn mức tiềm năng, do đó đường tổng cung sẽ di chuyển vào, gây nên sự tăng giá
    47
    Các loại lạm phát khác
    Lạm phát còn có thể xuất phát từ những nguyên nhân khác
    Tình trạng kéo dài của thiên tai, địch hoạ
    Sự biến động tiêu cực của tỷ giá hối đoái
    Sự khủng hoảng kéo dài của cơ cấu kinh tế xã hội
    48
    4. Các ảnh hưởng của lạm phát
    a. Tác động tới thu nhập thực tế
    b. Tác động tới quyền lợi của người đầu tư dài hạn
    c. Tác động tới sản xuất và lưu thông hàng hoá
    d. Tác động tới chế độ tiền tệ và tín dụng
    49
    5. Một số vấn đề khác trong lạm phát
    a. Sự sụt giá của tiền giấy

    b. Ổn định tiền tệ

    c. Lạm phát với tư cách là công cụ chính sách
    50
    1. Chính sách hoạt động công khai
    51
    2. Chính sách tái chiết khấu
    52
    3. Chính sách dự trữ bắt buộc
    53
    4. Chính sách quản lý ngoại hối
    54
    5. Chính sách quản lý tỷ giá

     
    Gửi ý kiến
    print