Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Quyền tự do ngôn luận

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Hiền Ly (trang riêng)
    Ngày gửi: 03h:05' 09-03-2013
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 576
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thành)
    BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
    GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8
    NGƯỜI THỰC HIỆN : ĐẶNG HIỀN LY
    TỔ : SỬ - ĐỊA
    Tiết 27 – Bài 19 :
    Quyền tự do ngôn luận
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    Theo em trong các việc làm dưới đây, việc làm nào thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?
    Học sinh thảo luận bàn biện pháp giữ gìn vệ sinh trường, lớp
    Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự an ninh ở địa phương
    Gởi đơn kiện ra Tòa án đòi quyền thừa kế
    Góp ý kiến vào dự thảo luật, dự thảo Hiến pháp
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    *Tình huống:
    Trong cuộc gặp của cử tri Tổ 2, phường X với đại biểu HĐND phường về vấn đề giải quyết ô nhiễm môi trường ở tổ, nhưng chỉ có một số ít cử tri phát biểu. Thấy vậy, ông Hà lên tiếng: “Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận. Bà con hãy phát biểu nhiều ý kiến, thậm chí chất vấn đại biểu HĐND phường cũng được. Chúng ta cần tránh tình trạng trong cuộc họp không có ý kiến, ra ngoài lại thắc mắc.”
    Câu hỏi: Em có tán thành ý kiến của ông Hà hay không? Vì sao?
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    Ngôn luận?
    Dùng lời nói để bàn bạc, thảo luận về một vấn đề gì đó
    Ngôn:
    Lời nói
    Luận:
    Bàn bạc, thảo luận
    Tự do ngôn luận?
    Tự do phát biểu ý kiến, bàn bạc về một vấn đề gì đó
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    Quyền tự do ngôn luận là quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, xã hội.
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    BÀN BẠC
    THẢO LUẬN
    ĐÓNG GÓP Ý KIẾN
    VẤN
    ĐỀ
    CHUNG
    ĐẤT
    NƯỚC
    TỰ
    DO
    NGÔN
    LUẬN
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    TƯ LIỆU THAM KHẢO
    Hiến pháp năm 1992 - Điều 69:
    “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin,…”
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    Luật Báo chí :
    Điều 2. Bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí.
    Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình […] Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và công dân.
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em năm 2004
    Điều 20. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội
    1. Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của trẻ em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm.
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    a) Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật.
    b) Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong những trường hợp nào?
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    a) Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật.
    b) Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong những trường hợp nào?
    Học sinh tham gia phát biểu tại một buổi sinh họat do trường tổ chức
    Công dân phát biểu trong một buổi họp ở tổ dân phố
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    Công dân bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về các vấn đề xã hội qua báo chí, đài truyền hình
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    a) Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật.
    b) Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong những trường hợp nào?
    Người dân viết thư đóng góp ý kiến vào các dự thảo luật
    Đoàn đại biểu HĐND tỉnh và HĐND TP. Buôn Ma Thuột tiếp xúc cử tri phường Thống Nhất (TP. Buôn Ma Thuột)
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    a) Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật.
    b) Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong những trường hợp nào?
    -Trong các cuộc họp ở cơ sở
    -Trên các phương tiện thông tin đại chúng
    -Kiến nghị với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp tiếp xúc với cử tri
    -Góp ý kiến vào các dự thảo cương lĩnh, chiến lược, dự thảo văn bản luật, bộ luật quan trọng…
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    a) Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật.
    b) Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong những trường hợp nào?
    3. Trách nhiệm của công dân :
    Thảo luận nhóm
    Nhóm 1 + Nhóm 3: Tìm các việc làm thể hiện đúng quyền tự do ngôn luận ?
    Nhóm 2 + Nhóm 4 : Tìm các việc làm trái với quyền tự do ngôn luận ?
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    Tình huống:
    Ông T là một chủ tịch xã rất liêm khiết. Do không kí sổ để cho anh Phi- một người không phải là nghèo được công nhận là hộ nghèo, nên một hôm có mấy nhà báo về viết bài, anh Phi đã nói với m?t nhà báo rằng: " ông T thường vơ vét của cải của nhân dân, ăn hối lộ"
    Theo em, anh Phi sử dụng quyền tự do ngôn luận để phát biểu về ông T nhu v?y là đúng hay sai? Vì sao?
    -Sai.
    -Vì đây là hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận để vu khống
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    Điều 122. Tội vu khống
    1. Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác …thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm"
    BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 1999
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    Quan sát video và cho biết: Cù Huy Hà Vũ bị bắt về tội gì?
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    Ðiều 88 - Bộ luật Hình sự, quy định người nào có một trong các hành vi:
    Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;
    Tuyên truyền những luận điệu chiến tranh tâm lý, phao tin bịa đặt, gây hoang mang trong nhân dân;
    Làm ra, tàng trữ, lưu hành các tài liệu, văn hóa phẩm có nội dung chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam“
    sẽ bị phạt tù từ ba năm đến 12 năm; và "Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm".
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    a) Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật.
    b) Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong những trường hợp nào?
    3. Trách nhiệm của công dân :
    Sử dụng quyền tự do ngôn luận phải tuân theo quy định của pháp luật, để phát huy tính tích cực và quyền làm chủ của công dân, góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội
    4.Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do ngôn luận của công dân:
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    TƯ LIỆU THAM KHẢO
    Luật Báo chí
    Điều 2. Bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí.
    Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình […] Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và công dân
    Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em năm 2004
    Điều 20. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia họat động xã hội (trích)
    1.Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của trẻ em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm
    Những quy định pháp luật trên thể hiện điều gì?
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    a) Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật.
    b) Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong những trường hợp nào?
    3. Trách nhiệm của công dân :
    Sử dụng quyền tự do ngôn luận phải tuân theo quy định của pháp luật, để phát huy tính tích cực và quyền làm chủ của công dân, góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội
    4.Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do ngôn luận của công dân:
    Tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí để phát huy vai trò của mình.
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
    II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
    1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận ?
    2.Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân:
    a) Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin theo quy định của pháp luật.
    b) Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong những trường hợp nào?
    3. Trách nhiệm của công dân :
    4.Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do ngôn luận của công dân:
    III. Luyện tập :
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    Bác sĩ A đã công bố cho mọi người biết thông tin cụ thể về tình trạng sức kghỏe của một số bệnh nhân nhiễm HIV khi chưa được sự đồng ý của họ. Khi bị các bệnh nhân đó phản đối, bác sĩ A cho rằng công dân có quyền tự do ngôn luận, nên việc mình làm là không hề sai.
    Câu hỏi: Theo em, bác sĩ A giải thích như vậy có đúng không ? Vì sao ?
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    -Làm bài tập 2,3/SGK trang 54
    -Chuẩn bị bài 20. HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
    Tiết 27 – Bài 19 :
    QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
    TẠM BIỆT CÁC EM HỌC SINH !
    No_avatar

    hay qá Lè lưỡi

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng