Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HOP CHAT CỖI CUA LUU HUYNH -SO3

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Vũ Tuấn
    Ngày gửi: 19h:32' 10-03-2013
    Dung lượng: 26.6 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người



    Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH (tt)

    I. Mục tiêu bài học
    1. Kiến thức
    - HS biết: Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế .
    - HS hiểu: Cấu tạo phân tử, tính chất hóa học của lưu huỳnh trioxit.
    - HS vận dụng: Giải thích hiện tượng ô nhiễm không khí, mưa axit, liên hệ giáo dục môi trường.
    2. Kĩ năng
    - Viết phương trình minh họa tính chất hóa học và điều chế .
    - Giải bài tập có liên quan đến .
    II.Trọng tâm
    Cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của lưu huỳnh trioxit.
    III. Chuẩn bị
    1. Giáo viên
    - Bảng phụ: Sơ đồ nguồn sinh ra lưu huỳnh đioxit và tác hại hại của nó, và sự hình thành liên kết trong phân tử .
    2. Học sinh: Học bài, làm bài tập và xem bài mới trước.
    IV. Phương pháp
    - Đàm thoại
    - Thuyết trình giảng giải
    - Phương tiện trực quan
    V. Tiến trình dạy học
    1.Ổn định lớp: 30 giây
    2.Kiểm tra bài cũ: 7 phút
    Giáo viên: Gọi 2 học sinh lên bảng
    Học sinh 1:
    1.Viết công thức cấu tạo .
    2.Nêu tính chất hóa học của . Viết phương trình hóa học minh họa.
    Học sinh 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí  (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 0,5M.
    Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
    3. Giảng bài mới
    Vào bài: Ở bài trước, chúng ta đã biết  là khí độc và là một oxit axit. Vậy nó có ảnh hưởng đến con người và môi trường xung quanh như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về vấn đề này?

    Tiết 2: Tìm hiểu về tác hại, điều chế và ứng dụng của , tìm hiểu về .
    THỜI GIAN
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    
    A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT
    IV. Lưu huỳnh đioxit – chất gây ô nhiễm
    
    5
    phút
    HĐ 1:
    ( Yêu cầu HS nêu nguồn sinh ra khí lưu huỳnh đioxit và nêu tác hại của nó?
    ( HS trả lời:
    Nguồn sinh ra: Đốt nhiên liệu hóa thạch, quặng sắt, công nghiệp sản xuất hóa chất.
    Tác hại:
    -Mưa axit phá hoại mùa màng và công trình
    -Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người
    -Ảnh hưởng tới đất
    -Ảnh hưởng sự phát triển động, thực vật
    Sơ đồ nguồn sinh ra khí lưu huỳnh đioxit và tác hại của nó.





    
     V. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit
    
    10
    phút
    HĐ 2:
    ( Yêu cầu HS cho biết ứng dụng của lưu huỳnh đioxit.
    Yêu cầu HS trình bày phương pháp điều chế  trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
    ( Làm thí nghiệm điều chế .
    ( Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
    -Tại sao quì tím hóa đỏ?
    -Thu khí  bằng cách nào?
    -Vì sao đặt bông tẩm NaOH lên miệng bình thu khí?
    (HS: Trả lời
    -Sản xuất axit sunfuric.
    -Tẩy trắng giấy, bột giấy
    -Chống nấm mốc cho lương thưc và thực phẩm.
    ( Quan sát hiện tượng, nhận xét.

    a. Ứng dụng
    -Sản xuất axit sunfuric.
    -Tẩy trắng giấy, bột giấy
    -Chống nấm mốc cho lương thực và thực phẩm
    b. Điều chế
    Trong phòng thí nghiệm: Điều chế bằng cách đung nóng dd  với muối 
    Thu  bằng cách đẩy không khí
    Trong công nghiệp:
    Đốt cháy lưu huỳnh.
    Đốt quặng sunfua kim loại như pirit sắt.
    
    
     B. LƯU HUỲNH TRIOXIT
    I. Cấu tạo phân tử
    
    5
    phút
    HĐ 3:
    GV:
    ( Viết cấu hình electron của S và O.
    ( Giải thích liên kết hóa học trong phân tử .
    ( Viết công thức cấu tạo, xác định số oxi hóa của S trong .
    ( Nêu tính chất vật lí của lưu huỳnh trioxit?

    (
    ( 
    ( là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và tan trong .

    -CTPT: 
    -CTCT:
    
    Hay:
    OO

    Đây là cách viết phù hợp vớ qui tắc bát tử
    -Trong hợp chất , S có số oxi hóa +6.
    
     II. Tính
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng