Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đặc điểm loại hình tiếng việt

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nhữ Thị Hồng Minh
    Người gửi: Nhu Hong Minh
    Ngày gửi: 03h:37' 12-03-2013
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 203
    Số lượt thích: 0 người
    ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
    Tiết 1: Lí thuyết
    BÀI GIẢNG
    Họ ngôn ngữ Nam Á
    Dòng Môn-Khmer
    Tiếng Việt-Mường
    Tiếng Việt
    Tiếng Mường
    Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ Ngôn ngữ
    Nam Á, dòng ngôn ngữ Môn-Khmer, có quan hệ họ
    hàng gần gũi nhất với tiếng Mường
    I/ loại hình ngôn ngữ
    1/ Khái niệm
    - Loại hình: Tập hợp sự vật, hiện tượng cùng có chung những đặc điểm cơ bản nào đó ( phim, kịch điêu khắc…)
    - Loại hình ngôn ngữ: Tập hợp những ngôn ngữ có những đặc điểm giống nhau ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp…
    Căn cứ vào đâu để phân biệt họ ngôn ngữ và loại hình ngôn ngữ ?
    Loại hình ngôn ngữ quen thuộc
    Loại hình ngôn ngữ đơn lập:
    (Tiếng Việt, tiếng Thái, tiếng Hán…)

    Loại hình ngôn ngữ hoà kết:
    (tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Anh…)
    2/ Phân loại
    Loại hình ngôn ngữ chắp dính.
    Loại hình ngôn ngữ tổng hợp.
    Loại hình ngôn ngữ hoà kết.
    Loại hình ngôn ngữ đơn lập.

    BẢNG SO SÁNH
    => Tách rời
    =>Có sự nối từ
    => Độc lập
    => Có âm gió
    =>Tách rời
    => Có sự nối liền
    II/ Đặc điểm loại hình tiếng việt
    1. Đặc điểm 1:
    Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
    Hàn Mặc Tử - Đây thôn Vĩ Dạ)
    * Về mặt ngữ âm
    Các tiếng trong tiếng Việt tách rời nhau cả về cách đọc và cách viết, không có hiện tượng luyến giữa các tiếng.
    Sao /anh /không /về /chơi /thôn /Vĩ ?
    (Hàn Mặc Tử - Đây thôn Vĩ Dạ)
    -> Mỗi câu thơ có bảy tiếng, cũng là bảy âm tiết, bảy từ, đọc và viết tách rời nhau.
    Ngữ liệu:
    Tiếng Anh
    Thank you
    -> Khi phát âm đọc nối âm “k” và âm “y”
    Tiếng Việt
    Mộ tổ ; Các anh
    -> Không thể đọc nối âm thành “Một ổ” “Cá canh” được
     Trong tiếng Việt không có hiện tượng nối âm từ âm tiết này sang âm tiết khác như vẫn thường thấy trong tiếng Anh, tiếng Pháp…
    Ngữ liệu
    Sao /anh /không /về /chơi /thôn /Vĩ?
    (Hàn Mặc Tử - Đây thôn Vĩ Dạ)
    Ngữ liệu
    Nếu bỏ bất kì một từ nào đó trong ngữ liệu trên thì ý nghĩa của câu có thay đổi không? từ đó nhận xét gì về mặt ngữ pháp của tiếng?
    1. Đặc điểm 1:
    * Về mặt ngữ pháp:
    Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp, là đơn vị nhỏ nhất câu tạo câu.
    Hãy tạo một từ mới ( từ ghép, từ láy ) từ một tiếng bất kì trong ngữ liệu? rút ra nhận xét?
    anh em
    trở về
    trò chơi
    thôn quê
    * Về mặt sử dụng:
    Tiếng có thể là một từ hoặc là yếu tố cấu tạo từ.
    Đặc điểm 1:
    Tiếng (âm tiết) là đơn vị cơ sở để tạo từ,
    tạo câu (đơn vị cơ sở của
    ngữ pháp).
    2. Đặc điểm 2:
    - TIẾNG VIỆT:
    “Anh ấy đã cho tôi một cuốn sách.(1)
    Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách.(2)”
    - TIẾNG ANH:
    He gave me a book.(1)
    I gave him two books too.(2)
    Nhận xét các từ màu đỏ, in đậm
    Anh ấy đã cho tôi một cuốn sách.(1)
    Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách.(2)
    He gave me a book.(1)
    I gave him two books too.(2)
    Ngôn ngữ
    Tiêu chí
    Về vai trò ngữ pháp
    Về hình thái
    =>Có sự thay đổi
    Anh ấy(1) là chủ ngữ.
    Anh ấy(2) là bổ ngữ.
    Anh ấy= anh ấy
    Tôi= tôi
    Cuốn sách=cuốn sách
    =>Có sự thay đổi
    He ở câu (1) là chủ ngữ.
    Ở câu (2) nó đã trở thành him giữ vai trò là bổ ngữ.
    => Có sự thay đổi hình thái các từ đỏ, đậm giữa câu (1) và câu (2)
    Thay đổi hình thái
    He -> him, me -> I
    - Thay đổi từ số ít thành số nhiều: book -> books
    =>Không có sự biến đổi hình thái giữa các từ màu đỏ, in đậm
    Về vai trò ngữ pháp
    Về hình thái


    Đặc điểm 2:
    Từ không biến đổi hình thái.
    Linh uy tiếng nổi thật là đây
    Nước chắn hoa rào một khóm mây
    Xanh biếc nước soi hồ lộn bóng
    Tím bầm rêu mọc đá tròn xoay
    Canh tàn lúc đánh chuông ầm tiếng
    Khách vắng khi đưa xạ ngát bay
    Thành thị tiếng vang đồn thắng cảnh
    Rành rành nọ bút với nghiên này
    ( Đền Ngọc Sơn – khuyết danh)
    Này nghiên với bút nọ rành rành
    Thắng cảnh đồn vang tiếng thị thành
    Bay ngát xạ đưa khi vắng khách
    Tiếng ầm chuông đánh lúc tàn canh
    Xoay tròn đá mọc rêu bầm tím
    Bóng lộn hồ soi nước biếc xanh
    Mây khóm một rào hoa chắn nước
    Đây là thật nổi tiếng uy linh
    ( Đền Ngọc Sơn – khuyết danh)
    Tác dụng
    - chơi chữ trong tiếng việt
    + Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
    + Bà già đi chợ cầu Đông
    Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
    Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

    - Thơ thuận nghịch độc
    Đây
    lại
    gửi
    Thiếp nhớ chàng thư bỏ nghĩa này
    đặng
    đó
    hay

    câu 1

    câu 4 câu 3

    câu 2





    Đây lại gửi thư đặng đó hay
    Hay đó đặng thư bỏ nghĩa này
    Này nghĩa bỏ thư chàng nhớ thiếp
    Thiếp nhớ chàng thư gửi lại đây.
    -> Thay đổi trật tự từ trong câu sẽ làm thay đổi ý nghĩa ngữ pháp.
    Tôi mời bạn đi chơi
    không
    sẽ
    đã
    -> Thêm hoặc thay đổi hư từ thì ý nghĩa ngữ pháp của câu sẽ thay đổi.
    3. Đặc điểm 3:
    Ngữ liệu:
    Tôi mời bạn đi chơi
    Bạn mời tôi đi chơi
    Bạn đi chơi tôi mời
    Đi chơi mời bạn tôi
    Mời chơi bạn đi tôi
    câu thay đổi về nghĩa hoặc vô nghĩa
    Ngữ liệu
    Đặc điểm 3:
    Ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức
    trật tự từ và hư từ.
    Yêu cầu: Từ việc phân tích những ngữ liệu và từ những nhận xét ở trên, các em hãy khái quát lại những đặc điểm cơ bản của tiếng Việt.
    1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Tiếng có thể là từ, cũng có thể là nhân tố để cấu tạo từ.
    2. Trong tiếng Việt, từ không biến đổi hình thái.
    3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của tiếng Việt là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.
    Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
    Tiếng (âm tiết)
    là đơn vị cơ sở
    để tạo từ, tạo câu
    Từ không biến đổi
    hình thái
    Ý nghĩa ngữ pháp
    thể hiện chủ yếu
    nhờ phương thức
    trật tự từ và hư từ
    Bài tập bổ sung
    Hãy phân tích ngữ liệu sau về mặt từ để chứng minh Tiếng Vệt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
    1. Trọng tài trọng tài vân động viên
    Vận động viên động viên trọng tài
    2. Con Ruồi đậu mâm xôi Đậu

    Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

    III. Luyện tập
    Bài tập 1:
    Trèo lên cây bưởi hái hoa
    Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân (1)
    bổ ngữ
    Nụ tầm xuân (2) nở ra cánh biếc
    chủ ngữ
    Em có chồng rồi anh tiếc em thay




    Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

    III. Luyện tập
    Bài tập 1:
    Thuyền ơi có nhớ bến (1) chăng
    bổ ngữ
    Bến (2) thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
    chủ ngữ

    Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
    BN CN BN CN

    Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

    III. Luyện tập
    Bài tập 3:
    Đã: hoạt động đã xảy ra trước một thời điểm nào đó
    Các: số nhiều toàn thể
    Để: mục đích
    Lại: hoạt động tái diễn
    Mà: mục đích

    Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

    III. Luyện tập
    Bài tập 4: Lựa chọn hư từ thích hợp (trong số những hư từ cho sẵn) điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
    Cuộc đời……..dài thế
    Năm tháng…….. đi qua
    …….biển kia…….rộng
    Mây……..bay về xa
    (vẫn, dẫu, tuy, như, nhưng, và, đã)


    Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

    III. Luyện tập
    Bài tập 4:
    Cuộc đời tuy dài thế
    Năm tháng vẫn đi qua
    Như biển kia dẫu rộng
    Mây vẫn bay về xa
    No_avatarf

    pai jang j dau mak do ek e ns that cku co ve lm quok no cho cho e thay vi tri diKhóc

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng