Đặc điểm loại hình tiếng việt

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhữ Thị Hồng Minh
Người gửi: Nhu Hong Minh
Ngày gửi: 03h:37' 12-03-2013
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
Tiết 1: Lí thuyết
BÀI GIẢNG
Họ ngôn ngữ Nam Á
Dòng Môn-Khmer
Tiếng Việt-Mường
Tiếng Việt
Tiếng Mường
Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ Ngôn ngữ
Nam Á, dòng ngôn ngữ Môn-Khmer, có quan hệ họ
hàng gần gũi nhất với tiếng Mường
I/ loại hình ngôn ngữ
1/ Khái niệm
- Loại hình: Tập hợp sự vật, hiện tượng cùng có chung những đặc điểm cơ bản nào đó ( phim, kịch điêu khắc…)
- Loại hình ngôn ngữ: Tập hợp những ngôn ngữ có những đặc điểm giống nhau ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp…
Căn cứ vào đâu để phân biệt họ ngôn ngữ và loại hình ngôn ngữ ?
Loại hình ngôn ngữ quen thuộc
Loại hình ngôn ngữ đơn lập:
(Tiếng Việt, tiếng Thái, tiếng Hán…)

Loại hình ngôn ngữ hoà kết:
(tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Anh…)
2/ Phân loại
Loại hình ngôn ngữ chắp dính.
Loại hình ngôn ngữ tổng hợp.
Loại hình ngôn ngữ hoà kết.
Loại hình ngôn ngữ đơn lập.

BẢNG SO SÁNH
=> Tách rời
=>Có sự nối từ
=> Độc lập
=> Có âm gió
=>Tách rời
=> Có sự nối liền
II/ Đặc điểm loại hình tiếng việt
1. Đặc điểm 1:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Hàn Mặc Tử - Đây thôn Vĩ Dạ)
* Về mặt ngữ âm
Các tiếng trong tiếng Việt tách rời nhau cả về cách đọc và cách viết, không có hiện tượng luyến giữa các tiếng.
Sao /anh /không /về /chơi /thôn /Vĩ ?
(Hàn Mặc Tử - Đây thôn Vĩ Dạ)
-> Mỗi câu thơ có bảy tiếng, cũng là bảy âm tiết, bảy từ, đọc và viết tách rời nhau.
Ngữ liệu:
Tiếng Anh
Thank you
-> Khi phát âm đọc nối âm “k” và âm “y”
Tiếng Việt
Mộ tổ ; Các anh
-> Không thể đọc nối âm thành “Một ổ” “Cá canh” được
 Trong tiếng Việt không có hiện tượng nối âm từ âm tiết này sang âm tiết khác như vẫn thường thấy trong tiếng Anh, tiếng Pháp…
Ngữ liệu
Sao /anh /không /về /chơi /thôn /Vĩ?
(Hàn Mặc Tử - Đây thôn Vĩ Dạ)
Ngữ liệu
Nếu bỏ bất kì một từ nào đó trong ngữ liệu trên thì ý nghĩa của câu có thay đổi không? từ đó nhận xét gì về mặt ngữ pháp của tiếng?
1. Đặc điểm 1:
* Về mặt ngữ pháp:
Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp, là đơn vị nhỏ nhất câu tạo câu.
Hãy tạo một từ mới ( từ ghép, từ láy ) từ một tiếng bất kì trong ngữ liệu? rút ra nhận xét?
anh em
trở về
trò chơi
thôn quê
* Về mặt sử dụng:
Tiếng có thể là một từ hoặc là yếu tố cấu tạo từ.
Đặc điểm 1:
Tiếng (âm tiết) là đơn vị cơ sở để tạo từ,
tạo câu (đơn vị cơ sở của
ngữ pháp).
2. Đặc điểm 2:
- TIẾNG VIỆT:
“Anh ấy đã cho tôi một cuốn sách.(1)
Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách.(2)”
- TIẾNG ANH:
He gave me a book.(1)
I gave him two books too.(2)
Nhận xét các từ màu đỏ, in đậm
Anh ấy đã cho tôi một cuốn sách.(1)
Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách.(2)
He gave me a book.(1)
I gave him two books too.(2)
Ngôn ngữ
Tiêu chí
Về vai trò ngữ pháp
Về hình thái
=>Có sự thay đổi
Anh ấy(1) là chủ ngữ.
Anh ấy(2) là bổ ngữ.
Anh ấy= anh ấy
Tôi= tôi
Cuốn sách=cuốn sách
=>Có sự thay đổi
He ở câu (1) là chủ ngữ.
Ở câu (2) nó đã trở thành him giữ vai trò là bổ ngữ.
=> Có sự thay đổi hình thái các từ đỏ, đậm giữa câu (1) và câu (2)
Thay đổi hình thái
He -> him, me -> I
- Thay đổi từ số ít thành số nhiều: book -> books
=>Không có sự biến đổi hình thái giữa các từ màu đỏ, in đậm
Về vai trò ngữ pháp
Về hình thái


Đặc điểm 2:
Từ không biến đổi hình thái.
Linh uy tiếng nổi thật là đây
Nước chắn hoa rào một khóm mây
Xanh biếc nước soi hồ lộn bóng
Tím bầm rêu mọc đá tròn xoay
Canh tàn lúc đánh chuông ầm tiếng
Khách vắng khi đưa xạ ngát bay
Thành thị tiếng vang đồn thắng cảnh
Rành rành nọ bút với nghiên này
( Đền Ngọc Sơn – khuyết danh)
Này nghiên với bút nọ rành rành
Thắng cảnh đồn vang tiếng thị thành
Bay ngát xạ đưa khi vắng khách
Tiếng ầm chuông đánh lúc tàn canh
Xoay tròn đá mọc rêu bầm tím
Bóng lộn hồ soi nước biếc xanh
Mây khóm một rào hoa chắn nước
Đây là thật nổi tiếng uy linh
( Đền Ngọc Sơn – khuyết danh)
Tác dụng
- chơi chữ trong tiếng việt
+ Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa.
+ Bà già đi chợ cầu Đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.

- Thơ thuận nghịch độc
Đây
lại
gửi
Thiếp nhớ chàng thư bỏ nghĩa này
đặng
đó
hay

câu 1

câu 4 câu 3

câu 2





Đây lại gửi thư đặng đó hay
Hay đó đặng thư bỏ nghĩa này
Này nghĩa bỏ thư chàng nhớ thiếp
Thiếp nhớ chàng thư gửi lại đây.
-> Thay đổi trật tự từ trong câu sẽ làm thay đổi ý nghĩa ngữ pháp.
Tôi mời bạn đi chơi
không
sẽ
đã
-> Thêm hoặc thay đổi hư từ thì ý nghĩa ngữ pháp của câu sẽ thay đổi.
3. Đặc điểm 3:
Ngữ liệu:
Tôi mời bạn đi chơi
Bạn mời tôi đi chơi
Bạn đi chơi tôi mời
Đi chơi mời bạn tôi
Mời chơi bạn đi tôi
câu thay đổi về nghĩa hoặc vô nghĩa
Ngữ liệu
Đặc điểm 3:
Ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức
trật tự từ và hư từ.
Yêu cầu: Từ việc phân tích những ngữ liệu và từ những nhận xét ở trên, các em hãy khái quát lại những đặc điểm cơ bản của tiếng Việt.
1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Tiếng có thể là từ, cũng có thể là nhân tố để cấu tạo từ.
2. Trong tiếng Việt, từ không biến đổi hình thái.
3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của tiếng Việt là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.
Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
Tiếng (âm tiết)
là đơn vị cơ sở
để tạo từ, tạo câu
Từ không biến đổi
hình thái
Ý nghĩa ngữ pháp
thể hiện chủ yếu
nhờ phương thức
trật tự từ và hư từ
Bài tập bổ sung
Hãy phân tích ngữ liệu sau về mặt từ để chứng minh Tiếng Vệt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập
1. Trọng tài trọng tài vân động viên
Vận động viên động viên trọng tài
2. Con Ruồi đậu mâm xôi Đậu

Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

III. Luyện tập
Bài tập 1:
Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân (1)
bổ ngữ
Nụ tầm xuân (2) nở ra cánh biếc
chủ ngữ
Em có chồng rồi anh tiếc em thay




Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

III. Luyện tập
Bài tập 1:
Thuyền ơi có nhớ bến (1) chăng
bổ ngữ
Bến (2) thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
chủ ngữ

Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
BN CN BN CN

Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

III. Luyện tập
Bài tập 3:
Đã: hoạt động đã xảy ra trước một thời điểm nào đó
Các: số nhiều toàn thể
Để: mục đích
Lại: hoạt động tái diễn
Mà: mục đích

Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

III. Luyện tập
Bài tập 4: Lựa chọn hư từ thích hợp (trong số những hư từ cho sẵn) điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
Cuộc đời……..dài thế
Năm tháng…….. đi qua
…….biển kia…….rộng
Mây……..bay về xa
(vẫn, dẫu, tuy, như, nhưng, và, đã)


Tiết 91 - 92: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

III. Luyện tập
Bài tập 4:
Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua
Như biển kia dẫu rộng
Mây vẫn bay về xa