Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Yến Vy
    Ngày gửi: 15h:56' 19-03-2013
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 162
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
    SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
    Ở VIỆT NAM
    GVHD : TS. HOÀNG QUÝ CHÂU
    NHÓM : 9
    LỚP : SP ĐỊA LÍ – K33
    ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM 2
    19/03/2013
    1
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    NGÀNH TRỒNG CÂY LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    2
    Nhóm nhân tố tự nhiên
    Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    3
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.1. Vị trí địa lí.
    Vị trí địa lí kết hợp cùng khí hậu, thổ nhưỡng quy định sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp.
    Vị trí địa lí của lãnh thổ với đất liền, với biển, với các quốc gia trong khu vực và nằm trong một đới tự nhiên có ảnh hưởng tới phương hướng sản xuất, tới việc trao đổi và phân công lao động trong nông nghiệp.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    4
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    Vị trí địa lí tự nhiên.
    Việt Nam nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa  qui định nền nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp nhiệt đới với các sản phẩm lương thực đặc trưng như lúa gạo, ngô,...
    Các nông sản trao đổi trên thị trường thế giới chủ yếu là sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
    Vị trí địa lí kinh tế - xã hội.
    + Giáp với các nước trong khu vực có kinh nghiệm trồng cây lương thực thực phẩm, tạo điều kiện thuận lợi trao đổi kinh nghiệm và sản phẩm nông nghiệp.
    + Nước ta nằm trên các trục đường giao thông quan trọng của khu vực, thuận lợi cho xuất nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    5
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.2. Khí hậu.
    Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ, và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
    Tính mùa của khí hậu quy định tính mùa trong sản xuất và cả trong tiêu thụ sản phẩm.
    Hiện tượng thời tiết thất thường ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố cây LT – TP.

    Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây LT – TP ưa ẩm, ưa nhiệt (lúa nước, ngô, khoai, sắn,…), các loại rau nhiệt đới,…
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    6
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    Khí hậu phân hóa theo mùa  cây LT – TP cũng có sự sinh trưởng, phát triển theo mùa với các mùa vụ khác nhau; có thể thâm canh, xen canh, gối vụ,…
    Khí hậu phân hóa theo độ cao, tạo nên kiểu khí hậu cận nhiệt và ôn đới (chủ yếu ở TDMNPB và Tây Nguyên)  ảnh hưởng tới sự phân bố cây LT – TP.
    VD: Ở các vùng núi cao có điều kiện thuận lợi phát triển cây lương thực, thực phẩm ưa lạnh (su hào, súp lơ,…)
    Bão, lũ lụt, hạn hán, sương muối,… làm thiệt hại mùa màng và làm giảm chất lượng sản phẩm LT – TP.
    Chế độ khí hậu thất thường làm phát sinh dịch bệnh trên cây trồng, lượng ẩm cao gây khó khăn cho bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    7
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    8
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.3. Địa hình.
    Việt Nam có dạng địa hình khá phức tạp, 3/4 diện tích là đồi núi, 1/4 là đồng bằng  ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và phân bố LTTP ở nước ta.
    Địa hình miền núi:
    + Ý nghĩa: Vùng núi cao trồng được các loài cây thực phẩm ôn đới và cận nhiệt. Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng cây LTTP.
    + Hạn chế: Địa hình hiểm trở, khó thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất. Các hiện tượng như trượt lở đất đá, lũ quét, sương giá,… gây thiệt hại lớn cho ngành trồng cây LTTP.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    9
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    Địa hình đồng bằng:
    Nước ta có 2 đồng bằng châu thổ rộng lớn (ĐBSH, ĐB SCL) và dải đồng bằng hẹp chạy dọc ven biển miền Trung  có ảnh hưởng đến sự phân bố các loại cây LT – TP khác nhau.
    + Ý nghĩa:
    Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp hàng hóa với sản phẩm đa dạng, đặc biệt là cây lương thực, thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
    Dễ dàng phát triển các vùng chuyên canh kết hợp với các ngành công nghiệp và dịch vụ.
    + Hạn chế:
    Một số nơi thấp trũng bị ngập úng  hiệu quả, năng suất thấp.
    Các đồng bằng ven biển: thường chịu nhiều thiên tai.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    10
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    Tùy vào điều kiện của địa hình mà chất lượng các sản phẩm cây LTTP khác nhau.
    Trồng cây LTTP ở đồng bằng luôn đạt chất lượng cao hơn so với so với địa hình núi và cao nguyên.
    VD: Trồng lúa ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có chất lượng, năng suất cao hơn so với trồng lúa trên ruộng bậc thang ở các tỉnh Tây Bắc.

    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    11
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    12

    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.4. Đất đai.
    Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng cây LTTP.
    Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây trồng, mức độ thâm canh và năng suất cây trồng.
    Đất đai không chỉ là môi trường sống, mà còn là nơi cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng (các chất khoáng trong đất như N, P, K, Ca, Mg... và các nguyên tố vi lượng).


    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    13
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    Quỹ đất nước ta khoảng 33 triệu ha với các loại đất khác nhau. Trong đó, các loại đất có ảnh hưởng tới ngành trồng cây LTTP là:
    + Đất phù sa mới: chủ yếu ở các vùng đồng bằng lớn (ĐBSH, ĐB SCL), thung lũng, vùng đất thấp  thích hợp phát triển cây LTTP.
    + Đất cát, cát pha ven biển: trồng được các loại hoa màu,…
    + Đất phù sa cổ: rất thích hợp cho trồng ngô.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    14
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.5. Nguồn nước.
    Nước rất quan trọng đối với sự phát triển và phân bố, có ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng cây LTTP, như ông cha ta đã khẳng định: “Nhất nước, nhì phân”.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    15
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    Nguồn nước mặt:
    + Mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho tưới tiêu, thau chua, rửa mặn và bồi đắp phù sa.
    + Nguồn nước có sự phân hóa theo mùa:
    Mùa mưa: nhiều nước, thuận lợi cho sản xuất. Tuy nhiên, còn gây ngập úng một số nơi (ĐB SCL) làm thiệt hại mùa màng.
    Mùa khô: thiếu nước, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

    Nguồn nước ngầm.
    Nước ngầm có khả năng đáp ứng nước cho cây trồng vào mùa khô.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    16
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.6. Sinh vật.
    Sinh vật trong tự nhiên xưa kia là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng.
    Sự đa dạng về loài cây, là tiền đề hình thành và phát triển các giống cây trồng và tạo khả năng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên và sinh thái.
    Các sinh vật vi sinh sống trong đất, giun đất,… góp phần làm đất tơi xốp.
    Tuy nhiên, còn có một số loài côn trùng, sâu bệnh gây hại cho mùa màng.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    17
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    18
    2.5. Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
    2.4. Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ
    2.3. Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp
    2.2. Khoa học- công nghệ
    2.1. Dân cư và lao động
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    2.1. Dân cư và lao động.
    Dưới góc độ là lực lượng sản xuất:
    + Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động bổ sung lớn. Người lao động cần cù, siêng năng và có kinh nghiệm trong việc trồng cây LTTP.
    + Đại bộ phận lao động nước ta sống tập trung ở vùng nông thôn  là nhân tố hàng đầu thúc đẩy sản xuất cây LTTP theo chiều rộng và chiều sâu.
    Sự phân bố dân cư và nguồn lao động không đều ở nước ta ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân bố sản xuất cây LTTP.
    Việc sản xuất cây LTTP đòi hỏi phải có nhiều lao động nên thường được phát triển mạnh ở những vùng đông dân, nhiều lao động; chậm phát triển ở những vùng thưa dân.

    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    19
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao  việc sản xuất cây LTTP ngày càng đạt hiệu quả, năng suất cao.
    Hạn chế:
    + Sự chênh lệch về trình độ lao động giữa các vùng khác nhau trên cả nước  chất lượng và năng suất cây LTTP cũng có sự khác nhau.
    VD: ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long.
    + Số lao động hàng năm tăng lên với nhịp độ nhanh, mà phần đông là lao động kĩ thuật và trình độ thấp ảnh hưởng đến hiệu quả sản phẩm cây LTTP.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    20
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    Dưới góc độ là nguồn tiêu thụ:
    Cần quan tâm đến truyền thống, tập quán ăn uống, quy mô dân số với khả năng sản xuất lương thực, thực phẩm.
    Dân cư nước ta đông đúc, đa dạng về thành phần dân tộc, nhu cầu về nguồn lương thực thực phẩm hàng ngày cũng khác nhau  Dân cư là thị trường tiêu thụ lớn sản phẩm cây LTTP, thúc đẩy sản xuất cây LTTP nước ta phát triển.
    Tuy nhiên, dân cư đông đúc dẫn đến nhu cầu tiêu thụ lớn  gây sức ép về vấn đề cung cấp đủ nguồn lương thực hàng ngày, ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực ở nước ta.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    21
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    2.2. Khoa học – công nghệ.
    KH-CN là đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất cây LTTP.
    Nhờ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, nước ta đã hạn chế được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong hoạt động nông nghiệp, tạo ra nhiều giống cây, con mới cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    22
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    Nhờ sự tiến bộ của KHCN mà trong quá trình sản xuất cây LTTP đã được cơ giới hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa, hóa học hóa, sinh học hóa  Mở rộng quy mô sản xuất, đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    23
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    2.3. Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp.
    Quan hệ sở hữu ruộng đất trong sản xuất cây LTTP đang là yếu tố quyết định để sớm đưa ngành sản xuất nông nghiệp nước ta dần trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
    Nông dân được quyền sử dụng đất trong canh tác với nhiều hình thức khác nhau và không phải đóng thuế, được sở hữu toàn bộ sản phẩm làm ra  là động lực thúc đẩy người dân tham gia sản xuất cây LTTP.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    24
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    Đường lối, chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển sản xuất cây LTTP.
    Những chính sách Nhà nước có ảnh hưởng lớn trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây LTTP nói riêng, đó là:
    + Chính sách khoán 100 được ban hành theo chỉ thị số 100 vào ngày 13/1/1981.
    + Chính sách khoán 10 được ban hành theo chỉ thị số 10 (1988) với nội dung khoán gọn (khoán toàn bộ) cho xã viên.
    + Luật đất đai được ban hành, HTXNN đã thay đổi phương thức hoạt động.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    25
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    2.4. Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ.
    Thị trường là nơi tiêu thụ rộng lớn các sản phẩm cây LTTP, thúc đẩy sản xuất cây LTTP phát triển; và tham gia điều tiết giá cả của sản phẩm cây LTTP.
    Sự phát triển và mở rộng thị trường trong và ngoài nước  thúc đẩy sự phát triển sản xuất cây LTTP và hình thành vùng chuyên môn hóa sản xuất cây LTTP.
    Nguồn vốn có vai trò to lớn với quá trình phát triển và phân bố cây LTTP. Nguồn vốn tăng nhanh tạo điều kiện cho việc áp dụng tiến bộ KHKT vào trong sản xuất  tăng năng suất và chất lượng cây LTTP.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    26
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    2.5. Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật.
    Sự phân bố cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến sự phân bố sản xuất cây LTTP.
    Sản xuất cây LTTP thường phân bố ở nhiều những vùng có các khu chế biến, các khu công nghiệp, gần các trung tâm cung cấp giống cây trồng, ở những đầu mối giao thông.
    Hệ thống các công trình thủy lợi các cấp, trong đó bao gồm: các hồ chứa, các nhà máy thủy điện.
    Cung cấp nước tưới, điều tiết nước phục sản xuất cây LTTP.


    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    27
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    Các ban ngành liên quan:
    + Hệ thống ngân hàng đầu tư vốn cho sản xuất nông nghiệp. VD: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn,…
    + Các trung tâm tổ chức các lớp đào tạo tay nghề cho người lao động.
    + Các trung tâm cung cấp giống, dịch vụ nông nghiệp:
    Hợp tác xã nông nghiệp, trạm khuyến nông,…
    Các cơ sở lai tạo giống cây trồng, bảo vệ thực vật,...
    + Các cơ sở sản xuất, cung cấp phân bón, các loại hóa chất phục vụ cho trồng cây LTTP.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    28
    NGÀNH LÂM NGHIỆP
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    29
    Nhóm nhân tố tự nhiên
    Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    Ngành lâm nghiệp
    Vị trí
    địa lí
    Khí
    hậu
    Địa
    hình
    Đất
    đai
    19/03/2013
    30
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    Nguồn nước
    Sinh
    vật
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.1. Vị trí địa lí.
    Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến gió mùa  mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
    Nằm gần như ở trung tâm khu vực Đông Nam Á  thuận lợi cho giao lưu, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu lâm sản.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    31
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.2. Khí hậu.
    Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa  tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới thường xanh quanh năm phát triển, rừng có nhiều tầng tán, trữ lượng gỗ lớn, trong rừng có nhiều loại lâm sản, dược liệu, thú quý hiếm ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành khác (công nghiệp, du lịch,…)
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    32
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    Khí hậu phân hóa từ Bắc vào Nam: khí hậu nhiệt đới chí tuyến gió mùa  khí hậu cận xích đạo nóng ẩm. Do đó, ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển và phân bố của ngành sản xuất lâm nghiệp.
    Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt, rừng chỉ có thể hình thành cây bụi  không thể phát triển sản xuất lâm nghiệp (VD: Ninh Thuận).
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    33
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    Khí hậu có sự phân hóa theo đai cao  thảm thực vật rừng có sự phân hóa theo độ cao: rừng thường xanh, rừng hỗn giao, rừng lá kim, trúc lùn.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    34
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    Các hiện tượng thời tiết bất thường như hạn hán, gió tây khô nóng gây ra nạn cháy rừng,…
    Một số vùng núi cao do mưa nhiều, có lũ quét, lũ ống,… làm sạt lở đất  ảnh hưởng tới một phần diện tích rừng.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    35
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.3. Địa hình.
    Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi, chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng, thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp phát triển.
    Địa hình miền núi: tập trung các loại lâm sản và dược liệu quý như: tam thất, nhân sâm, hồi,…
    Địa hình ven biển có giá trị lớn trong việc kết hợp giữa lâm – ngư nghiệp (phổ biến rừng ngập mặn).
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    36
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.4. Đất đai.
    Nước ta có đất feralit rất phổ biến, ngoài ra còn có đất nâu đỏ, đất đen, đất xám chủ yếu được sử dụng để trồng và phát triển rừng.
    Chất lượng đất đai tốt, đa dạng về chủng loại  đa dạng về thành phần loài trong rừng  đa dạng về sản phẩm lâm nghiệp.
    Chủng loại và sự phân bố các loại đất có ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất, sự phân bố của ngành sản xuất lâm nghiệp.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    37
    1. Nhóm nhân tố tự nhiên
    1.5. Nguồn nước.
    Có vai trò rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của rừng.
    Sự phân bố nguồn nước ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển của rừng. Nguồn nước cung cấp cho rừng chủ yếu là từ nước mưa.

    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    38
    1.6. Sinh vật.
    Sinh vật đa dạng về thành phần loài  thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp phát triển.
    Trong rừng có nhiều loại lâm sản, dược liệu,… đa dạng về sản phẩm lâm nghiệp.
    Các vi sinh vật sống trong đất, xác hữu cơ của các sinh vật trong rừng góp phần làm đất màu mỡ.
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    39
    2.5. Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ
    2.4. Quan hệ sở hữu và chính sách của Nhà nước
    2.3. Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
    2.2. Khoa học- công nghệ
    2.1. Dân cư và lao động
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    2.1. Dân cư và lao động.
    Nguồn lao động:
    Lực lượng lao động trong ngành lâm nghiệp chủ yếu là đội ngũ kiểm lâm, có sức khỏe, trình độ, ý thức cao trong bảo vệ rừng.
    Tập quán của người dân:
    Các tập quán du canh, du cư của một số người dân vùng cao; đốt nương làm rẫy, khai thác gỗ bừa bãi, lấy gỗ làm nhà, làm củi,… dẫn đến thu hẹp diện tích rừng.
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    40
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    2.2. Khoa học – công nghệ.
    Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong việc đổi mới công nghệ chế biến sản phẩm đồ gỗ và đặc sản rừng  giúp tiết kiệm nguyên liệu, gỗ, tạo ra nhiều sản phẩm, giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

    2.3. Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật.
    Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản quy mô vừa và nhỏ với thiết bị và công nghệ tiên tiến, gắn với vùng nguyên liệu tập trung.
    Xây dựng hệ thống giao thông từ nơi khai thác về nơi chế biến và giữa các cơ sở chế biến với nhau để hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất.


    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    41
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra các chính sách khuyến lâm, đặc biệt là việc giao đất và giao rừng cho các hộ nông dân.
    Công tác giao đất, giao rừng cho hộ nông dân kết hợp với việc thực hiện dự án Chương trình 327 đã góp phần bảo vệ và làm tăng vốn rừng, ổn định việc làm và đời sống cho nhiều vùng nông thôn miền núi.
    Chủ trương về việc đóng cửa rừng và cấm xuất khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ.

    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    42
    2.4. Quan hệ sở hữu và chính sách của Nhà nước.
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    43
    Chủ trương tăng cường công tác quản lí Nhà nước đối với tài nguyên rừng và được thực hiện trên 4 phương diện:
    quản lí – bảo vệ - phát triển – khai thác có hiệu quả.
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    2.5. Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ.
    Nguồn vốn:
    Nguồn vốn có vai trò to lớn với ngành lâm nghiệp. Nguồn vốn tăng nhanh tạo điều kiện cho việc áp dụng tiến bộ KHKT vào trong bảo vệ và phát triển rừng.

    Thị trường:
    + Ngày càng được mở rộng cả trong và ngoài nước, đặc biệt là sản xuất gỗ.
    + Nhu cầu hiện nay của người dân khá lớn, chủ yếu là sử dụng các sản phẩm của lâm nghiệp, như: giấy, đồ thủ công mĩ nghệ, dược liệu,…
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    44
    2. Nhóm nhân tố KT – XH
    19/03/2013
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    45
    Thank You!
    19/03/2013
    46
    Nhóm 9 - SP Địa lí K33
    Nguyễn Yến Vy (Nhóm trưởng)
    Nguyễn Thị Liệu
    H’Bũm Êban
    Đinh Văn Lem
    Bùi Thị Loan
    Phan Trần Thị Bảo Trân
     
    Gửi ý kiến
    print