Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GLUCOZO

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đố Thị Hải Quỳnh
    Ngày gửi: 11h:46' 11-04-2009
    Dung lượng: 767.0 KB
    Số lượt tải: 195
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ: FRUCTOZƠ
    ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    CẤU TRÚC PHÂN TỬ
    TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
    I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
    Là một chất rắn, kết tinh.
    Không màu.
    Nhiệt độ nóng chảy ở 1460C (dạng α); 1500C(dạng β).
    Tan nhiều trong nước.
    Có vị ngọt.

    I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
    Có trong hầu hết các bộ phận trong cây như lá, hoa, rễ.
    Có nhiều trong quả nho chín, mật ong.
    Có trong cơ thể người và động vật(máu người chứa lượng glucozo là 0,1%.)
    II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ
    1. Dạng mạch hở
    Thí nghiệm để xác định cấu tạo
    Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan. Vậy 6 nguyên tử C của glucozơ tạo thành 1 mạch dài.
    Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong phân tử có nhóm –CHO.
    Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau.
    Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO-, vậy trong phân tử có 5 nhóm –OH.
    Kết luận: glucozo có cấu tạo dạng mạch hở là




    Hay viết gọn là: CH2OH[CHOH]4CHO

    II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ
    2. Dạng mạch vòng
    Trong phân tử glucozơ có nhóm –OH có thể phản ứng với nhóm –CHO cho các cấu tạo dạng vòng



    α- glucozo (36%)
    Mạch hở (0,003%)
    β - glucozo (36%)
    OH: OH hemiaxetal
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Glucozơ có tính chất hóa học của ancol đa chức và anđehit đơn chức
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Tính chất của ancol đa chức
    a)Tác dụng với Cu(OH)2:



    b) Phản ứng tạo este:


    Tạo sản phẩm màu xanh lam
    Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử C6H7O(OCOCH3)5
    khi cho glucozơ tác dụng với anhiđrit axetic có mặt piriđin hoặc H2SO4


    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Tính chất của ancol đa chức
    Tính chất của andehit
    Oxi hóa glucozơ






    Phản ứng tráng bạc
    to
    Phản ứng tạo kết tủa đồng (I) oxit có màu đỏ gạch với Cu(OH)2
    CH2OH(CHOH)4CHO + 2 Cu(OH)2 + NaOH
    CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O↓ + H2O
    Natri gluconat
    ?d? g?ch
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Tính chất của ancol đa chức
    Tính chất của andehit
    Oxi hóa glucozơ
    Khử glucozo








    Dẫn khí hidro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác sinh ra một rượu đa chức gọi là sobitol
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Tính chất của ancol đa chức
    Tính chất của andehit









    Phản ứng oxi hóa







    .   Phản ứng lên men rượu (Từ glucozo điều chế được rượu etylic, có men làm xúc tác)
    . Phản ứng lên men tạo axit lactic
    (Axit lactic)
            C6H12O6   +   6O2     6CO2    +    6H2O + 672kcal
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
    Tính chất của ancol đa chức
    Tính chất của andehit
    Phản ứng lên men
    Phản ứng oxi hóa
    Tính chất riêng của dạng mạch vòng








    IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG


    Điều chế
    a/ Trong t? nhin :
    b/ Trong công nghiệp:
    6CO2
    +
    6H2O
    C6H12O6
    6O2
    +
    Ánh sáng
    Di?p l?c
    Thủy phân tinh bột hoặc xenlulozo có xúc tác acid vô cơ
    (C6H10O5)n
    nH2O
    nC6H12O6
    +
    H+
    c/ Trong phòng thí nghiệm
    Đun nóng CH2=O có Ca(OH)2 ở 1000C: 6CH2O  C6H12O6
    Thủy phân saccarozo nhờ acid vô cơ xúc tác
    C12H22O11
    nH2O
    nC6H12O6
    +
    H+
    IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG


    Điều chế
    Ứng dụng

    Glucozơ làm thức ăn có giá trị; làm bánh kẹo; làm thuốc bồi dưỡng tăng lực, cung cấp năng lượng cho người bệnh; làm nguyên liệu tổng hợp vitamin C; trong công nghiệp dùng để tráng gương và là nguyên liệu trung gian sản xuất rượu etylic.

    V. FRUCRTOZƠ

    Đồng phân của glucozơ có nhiều ứng dụng là Fructozơ
    Công thức cấu tạo

    Fructozo có công thức cấu tạo mạch hở là:
    Fructozo có công thức cấu tạo mạch vòng:
    α- fructozo
    β - fructozo

    V. FRUCRTOZƠ

    Công thức cấu tạo
    Tính chất vật lý

    Fructozơ là chất rắn kết tinh, dễ hòa tan trong nước, có vị ngọt gấp 1,5 đường mía (saccarozơ), gấp 2,5 lần glucozo (đường nho). Đây là loại gluxit có vị ngọt nhất. Trong mật ong có chứa khoảng 40% fructozơ, do đó mật ong có vị ngọt gắt, và fructozo còn gọi là đường mật. Fructozơ nóng chảy ở khoảng nhiệt độ 102 – 104oC.
    V. FRUCRTOZƠ

    Công thức cấu tạo
    Tính chất vật lý
    Tính chất hóa học

    Trong môi trường kiềm glucozo và fructozo có tinh chất tương tự nhau do fructozơ đồng phân hoá thành glucozơ.
    VI. BÀI TẬP CỦNG CỐ


    Làm bài tập trong sách giáo khoa
    Chuẩn bị bài saccarozo
    VII. DẶN DÒ
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng