Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TRUYỆN CỔ DÂN GIAN VIỆT NAM

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Quốc Thái
    Ngày gửi: 09h:06' 25-03-2013
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng thầy và các bạn
    Truyện Cổ Dân Gian Việt Nam
    Nhóm
    I.KHÁI NIỆM
    - Thời gian: Nảy sinh từ cuối thời kì công xã nguyên thủy.
    - Truyện cổ dân gian là một khái niệm có ý nghĩa khái quát, nó bao gồm hết thảy các loại truyện do quần chúng vô danh sáng tác và lưu truyền qua các thời đại
    - Nội dung: truyện cổ dân gian phản ánh cuộc đấu tranh trong xã hội, thể hiện tình cảm, đạo đức, mơ ước của nhân dân, về hình thức thường mang nhiều yếu tố thần kì, tượng trưng và ước lệ
    II.PHÂN LOẠI
    Truyền Thuyết
    Cổ tích
    Ngụ ngôn
    Thần thoại
    CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    Truyện cười
    II.PHÂN LOẠI
    CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN :
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    1. Thần thoại:
    a. Định nghĩa:
    Là loại truyện ra đời và phát triển sớm nhất trong lịch sử truyện cổ dân gian.
    Là những truyện kể dân gian về các vị thần, các nhân vật anh hùng, các nhân vật sáng tạo văn hóa nhằm phản ánh và lý giải các hiện tượng tự nhiên và XH theo quan niệm vạn vật có linh hồn của người cổ đại
    Về nguồn gốc vũ trụ và các hiện tượng tự nhiên: Thần trụ trời, Nữ thần Mặt trăng, Thần Mặt trời, Thần Mưa...
    Về nguồn gốc các loài động thực vật: Cuộc tu bổ các giống vật, Thần Lúa...
    Về nguồn gốc con người và nguồn gốc các dân tộc ở Việt Nam: Ông Trời, Thần Nông, Mười hai bà mụ…
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    1. Thần thoại:
    b. Phân loại:
    Gồm 3 loại
    1. Thần thoại:
    c. Đặc điểm thể loại:
    Thể hiện quan niệm của người xưa về vũ trụ thông qua nhân vật Thần. ( Thần Gió, Thần Mưa, Thần Núi, Thần Biển….)
    Thần thoại gắn chặt với các hình thức nghi lễ
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    1. Thần thoại:
    d. Nội dung:
    Thần thoại là phương tiện giải thích nguồn gốc tự nhiên. VD : Truyện Thần Trụ Trời tách ra thành trời và đất
    Thông qua hoạt động các vị thần hình tượng người lao động được miêu tả một cách gián tiếp các vị thần chính là hình tượng người lao động được suy tôn theo hướng thần thánh hóa
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    1. Thần thoại:
    d. Nội dung:
    Phản ánh ước mơ sống hòa hợp với tự nhiên và chinh phục tự nhiên của người xưa. VD : Truyện Cường Bạo Đại Vương chống thần sét
    Giải thích nguồn gốc loài người và muôn loài. VD : Truyện Đẻ đất đẻ nước
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    Các hình tượng của thần thoại được "đồ vật hóa", chưa sử dụng các thủ pháp nghệ thuật như ẩn dụ, phúng dụ hay các hình thức chuyển nghĩa khác của văn học.
    1. Thần thoại:
    e. Nghệ thuật:
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    L lo?i truy?n c? dõn gian ch? y?u ph?n ỏnh, lý gi?i cỏc nhõn v?t v s? ki?n l?ch s? cú ?nh hu?ng quan tr?ng t?i m?t th?i k?, b? t?c, dõn t?c, qu?c gia hay d?a phuong. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
    2. Truyền thuyết:
    a. Định nghĩa:
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    b. Phõn lo?i :
    3 loại:
    Truyền thuyết các vua Hùng (Con Rồng cháu Tiên, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Thánh Gióng
    Truyền thuyết đấu tranh giải phóng (Hai Bà Trưng, Bà Triệu…)
    Truyền thuyết thời kì tự chủ (Sự tích Hồ Gươm
    2. Truyền thuyết:
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    c. Đặc điểm thể loại:
    Nhân vật trung tâm của truyền thuyết là các vị thần và các vị anh hùng
    Các nhân vật sự kiện lịch sử khi đưa vào truyền thuyết thì thường được kì ảo hóa
    Ra đời muộn hơn thần thoại khi các cộng đồng quốc gia dân tộc đang hình thành
    Lạc Long Quân, Âu Cơ, Sơn Tinh, Thủy Tinh
    Thánh Gióng và Lê Lợi
    Những vị anh hùng
    Là các vị thần.
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    Chịu sự chi phối của thế giới quan thần thoại trong việc xây dựng hình tượng người anh hùng. Vd : Lạc Long Quân – Âu Cơ, Thánh Gióng những người anh hùng bất tử đã làm nên anh linh của đất nước, luôn phù trợ cho con cháu đời sau chiến thắng kẻ thù, xây dựng đất nước
    c. Đặc điểm thể loại:
    2. Truyền thuyết:
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    Phản ánh lịch sử một cách độc đáo, thể hiện quan điểm đánh giá của quần chúng nhân dân về lịch sử. Vd : Thánh Gióng
    2. Truyền thuyết:
    c. Đặc điểm thể loại:
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    Sơn Tinh Thuỷ Tinh
    - Giải thích hiện tượng lũ lụt
    - Thể hiện khát vọng chế ngự thiên nhiên
    - Ca ngợi công lao dựng nước của vua Hùng
    Con Rồng cháu Tiên
    - Giải thích nguồn gốc nòi giống
    - Thể hiện niềm tự hào dân tộc ý nguyện đoàn kết thống nhất cộng đồng.
    - Phản ánh quá trình mở nước và dựng nước
    2.Truyền thuyết:
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    2. Truyền thuyết:
    d. N?i dung:
    - Lao động sản xuất chống thiên nhiên xây dựng cộng đồng;
    - Bi?u tu?ng r?c r? c?a ý th?c v s?c m?nh b?o v? d?t nu?c. Th? hi?n quan ni?m v u?c mo khỏt v?ng c?a nhõn dõn v? ngu?i anh hựng. Truy?n Thỏnh Giúng.;
    - Ca ng?i tớnh ch?t chớnh nghia, tớnh ch?t nhõn dõn v chi?n th?ng v? vang c?a cu?c kh?i nghia Lam Son do Lờ L?i lónh d?o
    - Phản ánh phong trào nông dân khởi nghĩa (Chàng Lía)
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    2. Truy?n thuy?t:
    e. Ngh? thu?t:
    Sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo xen với yếu tố lịch sử tạo nên không khí vừa thiêng liêng vừa hào hùng
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    3. C? tớch:
    a. Định nghĩa:
    Là thể loại truyện cổ dân gian ra đời trong thời kỳ xã hội đã phân chia giai cấp mang chủ đề xã hội, phản ánh những xung đột đặc trưng cho các thời kỳ lịch sử có đã có chế độ tư hữu tài sản, có gia đình riêng, có mâu thuẫn và đấu tranh giai cấp
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
    3. C? tớch:
    a. Định nghĩa:
    3. C? tớch:
    b. Phõn lo?i:
    3 lo?i:
    Truyện cổ tích thần lỳ (Thạch Sanh, Sọ Dừa, Tấm Cám,…)
    Truyện cổ tích sinh hoạt (Em bé thông minh…)
    Truyện cổ tích về loài vật (Sự tích con muỗi…
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    Ra đời sau truyền thuyết, khi xã hội đã phân chia giai cấp
    Phản ánh ước mơ về một xã hội lí tưởng, công bằng, dân chủ, hạnh phúc (ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác);
    Đều sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo
    3. C? tớch:
    c. Đặc điểm thể loại :
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    3. C? tớch:
    d. N?i dung:
    Miêu tả hiện thực cuộc sống của người xưa, thế giới ước mơ của người lao động lương thiện. Vd : Tấm Cám, Thạch Sanh, Sự tích chim đa đa
    Nhân vật cổ tích:
    + là những nhân vật bất hạnh xấu xí
    + nhân vật dũng sĩ có tài
    + nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    3. C? tớch:
    e. Ngh? thu?t:
    Y?u t? hoang du?ng, kỡ ?o l y?u t? s? d?ng n?i b?t nh?t d? xõy d?ng nhõn v?t kỡ ?o, d? v?t kỡ ?o, con v?t kỡ ?o lm cho cõu chuy?n ly kỡ h?p d?n hon.
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    4. Ngụ ngôn:
    a. D?nh nghia:
    Là truyện kể có tính chất thế sự, dùng cách ẩn dụ để thuyết minh cho một chủ đề luân lý, triết lý một quan niệm nhân sinh hay một nhận xét về thưc tế xã hội.
    4. Ng? ngụn:
    b. Đặc điểm thể loại:
    Trong lịch sử văn học, truyện ngụ ngôn ra đời từ rất sớm.
    Truyện ngụ ngôn mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người ta bài học nào đó trong cuộc sống.
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    4. Ng? ngụn:
    c. N?i dung:
    Nêu triết lý ứng xử dân gian (Kiến giết voi, chú mèo rửa mặt...)
    Phản ánh cuộc đấu tranh xã hội (Con hổ ăn chay, Cò và cá...)
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    4. Ng? ngụn:
    c. N?i dung :
    Nêu lên những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cuộc sống: tuy chưa là ý niệm triết học đích thực nhưng là những bài học bổ ích, khuyên con người nên đứng đúng vị trí của mình, sống cần có lập trường, nêu lên sức mạnh của sự đoàn kết, tác hại của óc xa rời thực tế (Quạ mặc lông công, đẽo cày giữa đường)
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    4. Ng? ngụn:
    c. N?i dung:
    Nhân vật chính trong truyện ngụ ngôn thường là loài vật, đôi khi là những thứ khác
    d. Nghệ thuật:
    Hoàn toàn là sản phẩm của trí tưởng tượng. Dùng cách ẩn dụ. Lời kể trong truyện ngụ ngôn :
    - Có tính chất cô đúc như những lời châm quy.
    - Có tính chất châm biếm trong giọng điệu lời kể.
    5. Truyện cười:
    a. D?nh nghia:
    Là thể loại truyện dân gian chứa đựng cái hài, dùng tiếng cười làm phương tiện chủ yếu để thực hiện chức năng phê phán, châm biếm, đã kích cái xấu và mua vui giải trí.
    Theo tiêu chí kết cấu thì truyện cười có 2 nhóm lớn:
    Truyện cười kết chuỗi:
    Nhóm truyện cười về nhân vật trung tâm là đối tượng của tiếng cười phê phán (Trạng Lợn)
    Nhóm truyện cười về nhân vật trung tâm là người được ca ngợi, thán phục, đã dũng cảm, mưu trí đấu tranh chống cái xấu, cái ác (Trạng Quỳnh).


    5. Truyện cười:
    b. Phân loại:
    5. Truyện cười:
    b. Phõn lo?i:
    Truyện cười không kết chuỗi:

    Truyện khôi hài (giải trí là chủ yếu),
    truyện trào phúng (phê phán là chủ yếu), và
    Truyện tiếu lâm (có yếu tố tục).
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    5. Truyện cười:
    c. Đặc điểm thể loại:
    Truyện cười dân gian ra đời và phát triển cùng với quá trình lao động sản xuất và đời sống nhân dân. Nó không chỉ đem lại tiếng cười mua vui để giải tỏa những mệt nhọc, vất vả sau một ngày lao động tích cực mà truyện cười còn có tác dụng phê phán, châm biếm, mỉa mai các thói hư tật xấu của con người.
    ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CÁC THỂ LOẠI TRUYỆN CỔ DÂN GIAN:
    5. Truyện cười:
    d. N?i dung:
    Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí là chủ yếu, song nó cũng có tính chất phê phán nhẹ nhàng những thói xấu của người bình dân, những lầm lẫn, hớ hênh (Tay ải tay ai, Thấy dễ mà thèm, Ăn vụng gặp nhau...)
    Phê bình giáo dục: phê bình thói hư tật xấu trong nội bộ nhân dân: Hội sợ vợ, Áo mới lợn cưới, Sợ quá nói liều...
    5. Truyện cười:
    d. N?i dung:
    Truyện trào phúng: vạch trần cái ác, cái xấu có tính bản chất của giai cấp thống trị trong xã hội phong kiến. Truyện trào phúng đả kích từ vua chúa, quan lại đến địa chủ cường hào, thầy đồ, thầy chùa, thầy pháp, thầy lang ... (Quan huyện thanh liêm, Thần bia trả nghĩa, Nam mô ... boong, Thầy đồ ăn vụng...).
    5. Truyện cười:
    d. N?i dung:
    Nhân vật chính trong truyện ngụ ngôn thường là con người
    e. Ngh? thu?t:
    Cách đặt tên nhân vật, lời nói đáng cười, cử chỉ đáng cười, tính cách đáng cười, hoàn cảnh đáng cười, kết cấu kịch tính, bất ngờ, kết cấu “tiệm tiến”, kết cấu “gói kín, mở nhanh”, nghệ thuật chơi chữ
    SƠN TINH THỦY TINH
    Gồm 3 phần:
    Phần 1: Từ đầu  “mỗi thứ một đôi”: Hùng Vương kén rể.
    Phần 2: Tiếp theo  “Thần Nước đành rút quân”: Cuộc giao tranh giữa hai vị thần.
    - Phần 3: Còn lại: Sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh.
    1. Bố cục:
    Truyện được gắn với thời đại Hùng Vương
    2. Phân tích
    Hùng Vương kén rể:
    * Các nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
    Hoang đường, kỳ ảo
    Sơn Tinh, Thủy Tinh ngang sức ngang tài
    Sơn Tinh
    Thủy Tinh
    Ở vùng núi Tản Viên
    Ở miền biển Đông
    Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi
    Vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên dãy núi đồi
    Gọi gió, gió đến, hô mưa, mưa về
    Chúa vùng non cao.
    Chúa vùng nước thẳm
    Sơn Tinh, Thủy Tinh:
    Là hiện thân của các hiện tượng tự nhiên: đồi núi, sông nước…
    Mang dáng dấp con người: những anh hùng sáng tạo văn hóa
    Những thủ lĩnh của các bộ tộc ở miền núi, miền biển thời lập nước
    Hùng vương kén rể:
    + Một trăm ván cơm nếp,
    + Một trăm nệp bánh chưng,
    + Voi chín ngà, gà chín cựa,
    + Ngựa chín hồng mao.
     Là những sản vật của nghề nông, quí hiếm của núi rừng
     Long trọng, độc đáo.
     Thời gian : nhanh, gấp.
    * Các nhân vật chính : Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn
    * Vua Hùng yêu cầu mang sính lễ :
    + Hạn giao lễ vật gấp trong một ngày
    Hùng Vương kén rể:
    Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có sự thiên vị với Sơn Tinh. Theo bạn, bạn có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
    Điều kiện kén rể của Vua Hùng có lợi cho Sơn Tinh. Đó là thái độ của người Việt Cổ đối với rừng núi và lũ lụt
    b. Cuộc chiến giữa hai thần
    Tượng trưng cho sức phá hoại của lũ lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng sông Hồng.
    Tàn phá khốc liệt của thiên tai
    b. Cuộc chiến giữa hai thần
    -Sơn Tinh mang lễ vật đến sớm rước Mị Nương
    về núi
    Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương, nổi giận dâng nước đánh Sơn Tinh –Thủy Tinh: Hô mưa, gọi gió  giông bão nước ngập ruộng đồng, nhà cửa, thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên biển nước
    - Sơn Tinh: Bốc đồi, dời núi, dựng thành lũy ngăn nước lũ, nước sông dâng cao bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.
    Ước mơ chiến thắng thiên tai
    Tượng trưng cho sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lụt của nhân dân.
    Kết quả Sơn Tinh thắng Thủy Tinh  Hằng năm, Thủy Tinh làm mưa gió, Bão lụt đánh Sơn Tinh  vẫn thua, đành rút quân về.
    b. Cuộc chiến giữa hai thần:
    1) Nghê thuật:
    - Gồm một chuỗi các sự việc được sắp xếp theo một trình tự hợp lý
    - Truyện có nhiều chi tiết kỳ ảo, hoang đường thể hiện trí tưởng tượng phong phú của người xưa.
    - Xây dựng các sự việc độc đáo tài tình
    - Gắn liền với thực tế lịch sử.
    2) Ý nghĩa:
    - Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm của người xưa.
    - Thể hiện sức mạnh, ­ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai.
    - Thể hiện thái độ, suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước, giữ nước của các Vua Hùng
    Kính chào thầy và các bạn
    Lê Phương Như
    Hoàng Thị Thọ
    Lại Thị Dương
    Dương Thị Tuyết Minh
    Hồng Bảo Châu
    Nguyễn Thị Hoài Anh
    Trần Thị Hiền
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng