Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tính chất ba đường phân giác

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Văn Giang (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:50' 31-03-2013
    Dung lượng: 550.1 KB
    Số lượt tải: 404
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 58
    Tính chất
    ba đường phân giác
    của tam giác
    Bài cũ:
    1/ Thế nào là tia phân giác của một góc ?

    2/ Phát biểu định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc.

    3/ Phát biểu định lý đảo của định lí trên.
    Tập hợp các điểm nằm bên trong một góc và cách đều hai cạnh của góc là:
    Có hai con đường cắt nhau và cùng cắt một con sông tại hai địa điểm khác nhau.
    Hãy tìm một địa điểm để xây dựng một đài quan sát sao cho các khoảng cách từ đó đến hai con đường và đến bờ sông bằng nhau.
    10
    A
    C
    M
    B
    .
    .
    1. Đường phân giác của tam giác.
     Đoạn thẳng AM được gọi là đường phân giác của tam giác ABC.
    Tính chất ba đường Phân giác
    của tam giác
    Tiết 58
    Mỗi tam giác có bao nhiêu đường phân giác?
     Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
    Bài tập: Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường phân giác AM. Chứng minh MB = MC.
    Chứng minh:
    Xét AMB và AMC có:
    AB = AC (gt)
    A1 = A2 (gt)
    AM chung
     AMB = AMC (c.g.c)
     MB = MC (cạnh tương ứng)
    Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đáy cũng là đường gì ?
     Tính chất
    Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đối diện với đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy.
    2. Tính chất ba đường phân giác của tam giác.
    ?
    Cho  ABC, gọi I là giao điểm của hai đường phân giác của góc B và góc C, nối A với I, Chứng minh rằng AI là tia phân giác của góc A và I cách đều ba cạnh của tam giác
    (HS thảo luận nhóm để trả lời)
    Chứng minh
    Ta có:
    I  tia phân giác BE của góc B (gt)  IL = IH (1)
    (Vì I cách đều hai cạnh của góc B)
    I  tia phân giác CF của góc C (gt)  IH = IK (2)
    (Vì I cách đều hai cạnh của góc C)
    Từ (1) và (2) suy ra IL = IH= IK
    I nằm trên tia phân giác của Â
    và I cách đều ba cạnh của tam giác
    Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác đó.
     Định lí (SGK)
    2. Tính chất ba đường phân giác của tam giác.
    Vậy địa điểm cần tìm để xây dựng đài quan sát là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC.
    A
    I
    B
    C
    Địa điểm để xây dựng đài quan sát sao cho các khoảng cách từ đó đến hai con đường và đến bờ sông bằng nhau nằm ở đâu ?
    Nếu I là giao điểm của ba đường phân giác
    của một tam giác thì:
    Bài tập 36/72 SGK
    Cho tam giác DEF, điểm I nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của nó. Chứng minh I là điểm chung của ba đường phân giác của tam giác DEF.
    Giải
    Ta có:
    IK = IL (gt)  I  tia phân giác của góc D (ĐL đảo § 5)
    IL = IH (gt)  I  tia phân giác của góc E (ĐL đảo § 5) IH = IK (gt)  I  tia phân giác của góc F (ĐL đảo § 5)
     I là điểm chung của ba đường phân giác của tam giác DEF.
    Giải
    Chứng minh
    Bài tập 38/73 SGK.
    a/ Ta có:
    K + L + I = 1800
     K + L = 1800 - I
    = 1800 – 620 = 1180
    Vì OK là phân giác của K
    OL là phân giác của L
    K1 + L1 = 1180 : 2 = 590
    Vì KOL + K1 + L1 = 1800
    KOL = 1800 – (K1 + L1)
    KOL = 1800 – 590 = 1210
    b/ Kẻ OI, vì ba đường phân giác của tam giác cùng đi qua một điểm nên ta có OI là phân giác của góc O,
     góc KOI = 620 : 2 = 310
    c/ O là giao điểm của ba đường phân giác của  nên O cách đều ba cạnh của tam giác IKL
    - Học thuộc định lý Tính chất ba đường phân giác của tam giác và tính chất tam giác cân.
    Bài tập về nhà:
    37, 38, 39, 43 (trang 72, 73 SGK)
    45, 46 (trang 29 SBT)
    Hướng dẫn về nhà

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng