them trang ngu cho cau - ngu van 7

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Nhu
Ngày gửi: 04h:45' 11-04-2013
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người

Chào mừng quý thầy cô về dự giờ
Môn: Ngữ văn - Lớp 7
Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là câu đặc biệt?
Hãy xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của câu đặc biệt mà em vừa tìm được:
“ Trời ơi !”, cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa. Lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một to hơn.
“ Trời ơi !”
Câu đặc biệt có tác dụng bộc lộ cảm xúc
* Đáp án
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I.Đặc điểm của trạng ngữ:
a/ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.[...]
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được tấc sắt.Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
e/ Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước.
1/ Ví dụ:
- Do`i do`i, kiờ?p kiờ?p
a/ Duo?i bo?ng tre xanh
Bổ sung về nơi chốn
- Da~ tu` lõu do`i
- Tu` nghi`n do`i nay
Bụ? sung vờ` tho`i gian
b/ Vi` mua
Bụ? sung vờ` nguyờn nhõn.
c/ Dờ? xu?ng da?ng la` cha?u ngoan Ba?c Hụ`
d/ Ba`ng chiờ?c xe da?p cu~
Bụ? sung vờ` phuong tiờ?n
d/Bằng chiếc xe đạp cũ, Lan vẫn đến trường đều đặn
Bụ? sung vờ` ca?ch thu?c.
Bổ sung về mục đích
c/ Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
e/ Nhanh như cắt
b/ Vì mưa, em đến trường muộn.
Bài 21
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I.Đặc điểm của trạng ngữ:
1/ Ví dụ: (Sgk)
- Do`i do`i, kiờ?p kiờ?p
a/ Duo?i bo?ng tre xanh
Bổ sung về nơi chốn
- Da~ tu` lõu do`i
- Tu` nghi`n do`i nay
Bụ? sung vờ` tho`i gian
b/ Vi` mua
Bụ? sung vờ` nguyờn nhõn.
c/ Dờ? xu?ng da?ng la` cha?u ngoan Ba?c Hụ`
d/ Ba`ng chiờ?c xe da?p cu~
Bụ? sung vờ` phuong tiờ?n
Bụ? sung vờ` ca?ch thu?c.
Bổ sung về mục đích
e/ Nhanh như cắt
Bài 21
=>Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian,nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
Từ đó rút ra nhận xét chung gì về mục đích của việc thêm trạng ngữ cho câu.
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I.Đặc điểm của trạng ngữ:
1/ Ví dụ: (Sgk)
- Do`i do`i, kiờ?p kiờ?p
a/ Duo?i bo?ng tre xanh
Bổ sung về nơi chốn
- Da~ tu` lõu do`i
- Tu` nghi`n do`i nay
Bụ? sung vờ` tho`i gian
b/ Vi` mua
Bụ? sung vờ` nguyờn nhõn.
c/ Dờ? xu?ng da?ng la` cha?u ngoan Ba?c Hụ`
d/ Ba`ng chiờ?c xe da?p cu~
Bụ? sung vờ` phuong tiờ?n
Bụ? sung vờ` ca?ch thu?c.
Bổ sung về mục đích
e/ Nhanh như cắt
Bài 21
2/ Ghi nhớ: (Sgk)
- Thử đổi vị trí của trạng ngữ trong câu và rút ra nhận xét.
-Có thể dùng dấu hiệu gì để phân biệt giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ?
Thảo luận nhóm:(3phút)
- Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có quãng nghỉ khi nói hoặc dấu phẩy khi viết.
VD: Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang
-> Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang
-> Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang ,dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I.Đặc điểm của trạng ngữ:
1/ Ví dụ: (Sgk)
- Do`i do`i, kiờ?p kiờ?p
a/ Duo?i bo?ng tre xanh
Bổ sung về nơi chốn
- Da~ tu` lõu do`i
- Tu` nghi`n do`i nay
Bụ? sung vờ` tho`i gian
- Vi` mua
Bụ? sung vờ` nguyờn nhõn.
Dờ? xu?ng da?ng la` cha?u ngoan Ba?c Hụ`
-Ba`ng chiờ?c xe da?p cu~
Bụ? sung vờ` phuong tiờ?n
Bụ? sung vờ` ca?ch thu?c.
Bổ sung về mục đích
- Nhanh như cắt
Bài 21
2/ Ghi nhớ: (Sgk)
- Mấy nghìn năm
Ghi nhớ:
* Về ý nghĩa: Trạng ngữ là thành phần phụ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
* Về hình thức:
- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc dấu phẩy khi viết.
Trong 2 câu sau, câu nào có trạng ngữ, câu nào không có trạng ngữ? Tại sao ?
- a. Tôi đọc báo hôm nay.

- b .Hôm nay, tôi đọc báo.
=> Hôm nay là phụ ngữ trong cụm động từ
=> Hôm nay là trạng ngữ (xác định về thời gian)
1/ Đặt câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn, phù hợp với ảnh dưới:
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I.Đặc điểm của trạng ngữ:
1/ Ví dụ: (Sgk)
Bài 21
2/ Ghi nhớ: (Sgk)
II. Luyện tập.
a/ Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
(Vũ Bằng)
b/ Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
(Vũ Tú Nam)
c/ Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.
(Vũ Bằng)
d/ Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.
(Võ Quảng)
1/ Xác định câu nào có cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ? Những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
b/ “mùa xuân” làm trạng ngữ
a/
+ “mùa xuân” (2), (3) thuộc bộ phận phụ chú cho chủ ngữ.
+ “mùa xuân” (4) làm vị ngữ.
+ “mùa xuân” (1) làm chủ ngữ.
c/ “mùa xuân” làm phụ ngữ cho cụm động từ.
d/ “ mùa xuân” là câu đặc biệt.
Tiết 86: Thêm trạng ngữ cho câu
I.Đặc điểm của trạng ngữ:
1/ Ví dụ: (Sgk)
Bài 21
2/ Ghi nhớ: (Sgk)
II. Luyện tập.
1/Vai trò của cụm từ” mùa xuân” trong câu
a/ Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy mùi thơm của bông lúa non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sửa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ. Dưới ánh nắng , những giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời.
(Thạch Lam)
2/ Xác định trạng ngữ.
b/ Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
(Đặng Thai Mai)
b/ với khả năng …. nói trên đây
TN cách thức
a/ như báo trước ... thanh nhã và tinh khiết
khi đi qua…còn tươi
Trong cái vỏ xanh kia
Dưới ánh nắng
TN cách thức
TN thời gian
TN nơi chốn
TN nơi chốn
ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG
Về ý nghĩa
Về hình thức
Thời
gian
Nơi
chốn
Nguyên
nhân
Mục
đích
Phương
tiện
Cách
thức
Đứng đầu
câu, cuối
câu
hay
giữa câu
Giữa TN với
CN-VN
thường có
quãng nghỉ
khi nói
hoặc
dấu phẩy
khi viết.


Hướng dẫn về nhà
-Học bài theo nội dung hướng dẫn.
-Hoàn chỉnh bài tập 3 (Sgk).
-Viết một đoạn văn ngắn với chủ đề “Mùa xuân” có sử dụng thành phần trạng ngữ.
Chuẩn bị bài: “ Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”.
+ Đọc và trả lời các câu hỏi tương ứng (Sgk).
Chân thành cảm ơn
Các thầy giáo, cô giáo
về dự giờ môn ngữ văn 7