Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    phuong trinh can bang nhiet - ly 8

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: gvdg
    Người gửi: Bùi Long Đời
    Ngày gửi: 23h:19' 17-04-2013
    Dung lượng: 342.0 KB
    Số lượt tải: 87
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    Quý thầy cô về dự giờ tiết học hôm nay
    Môn: Vật Lý - lớp 8
    Bài 25 – PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
    Kiểm tra bài cũ:
    Hãy viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào khi nóng lên, giải thích từng đại lượng, đơn vị có trong công thức?
    Q
    m
    t = t2– t1
    c
    Trả lời:
    Q = m.c.t
    Trong đó:
    là nhiệt lượng vật thu vào (J)
    là khối lượng của vật (kg)
    là độ tăng nhiệt độ (0C)
    là nhiệt dung riêng ( J/kg.K )
    Quan sát hình sau:
    Ai đúng, ai sai?
    Thái: Đố biết khi nhỏ một giọt nước sôi vào một ca đựng nước nóng thì giọt nước truyền nhiệt cho ca nước hay ca nước truyền nhiệt cho giọt nước?
    Bình: Dễ quá! Nhiệt phải truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn, nghĩa là từ ca nước sang giọt nước.
    An: Không phải! Nhiệt phải truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn, nghĩa là từ giọt nước sang ca nước.



    TIẾT 30. PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT

    I. Nguyên lí truyền nhiệt:
     1- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
     2- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
     3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
    Ví dụ minh hoạ như sau:
    Vật A
    nhiệt độ cao
    Vật B
    nhiệt độ thấp
    Tiếp xúc nhau
    Nhiệt lượng toả ra
    Nhiệt lượng
    thu vào
    Nhiệt độ bằng nhau
    Quan sát hình sau:
    Ai đúng, ai sai?
    Thái: Đố biết khi nhỏ một giọt nước sôi vào một ca đựng nước nóng thì giọt nước truyền nhiệt cho ca nước hay ca nước truyền nhiệt cho giọt nước?
    Bình: Dễ quá! Nhiệt phải truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn, nghĩa là từ ca nước sang giọt nước.
    An: Không phải! Nhiệt phải truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn, nghĩa là từ giọt nước sang ca nước.



    TIẾT 30. PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT

    I. Nguyên lí truyền nhiệt:
     1- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
     2- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
     3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
    TIẾT 30. PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
    II. Phương trình cân bằng nhiệt:
    Nhiệt lượng toả ra cũng tính bằng công thức:
    Em hãy nhắc lại công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
    Q thu vào = m.c.t
    Q toả ra = m.c.t
    Trong đó: t = t1- t2
    với t1 là nhiệt độ đầu
    t2 là nhiệt độ cuối
    Trong đó: t = t2- t1
    với t1 là nhiệt độ đầu
    t2 là nhiệt độ cuối
    III. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt:
    Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được đun nóng tới 100oC vào một cốc nước ở 20oC. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25oC. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.
    Tóm tắt:

    m1 = 0,15 kg
    c1 = 880 J/kg.K
    t1 = 100oC
    t = 25oC
    c2 = 4200 J/kg.K
    t2 = 20oC
    t = 25oC
    ---------------------m2 = ? kg
    Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi nhiệt độ hạ từ 100oC xuống 25oC là:
    Giải
    Q1 = m1.c1.(t1 – t)
    = 0,15.880.(100 - 25) =
    9900 (J)
    N.lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 25oC là:
    Q2 = m2.c2.(t – t2)
    = m2.4200.(25 – 20)
    Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào:
    m2.4200.(25 – 20) = 9900 (J)
    Q2 = Q1
    <=>
    m2 =
    =>
    = 0,47kg
    Nêu các bước giải bài toán
    III. Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt:
    Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15kg được đun nóng tới 100oC vào một cốc nước ở 20oC. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25oC. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau.
    Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi nhiệt độ hạ từ 100oC xuống 25oC là:
    Giải
    Q1 = m1.c1.(t1 – t)
    = 0,15.880.(100 - 25) =
    9900 (J)
    N.lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 25oC là:
    Q2 = m2.c2.(t – t2)
    = m2.4200.(25 – 20)
    Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào:
    m2.4200.(25 – 20) = 9900 (J)
    Q2 = Q1
    <=>
    m2 =
    =>
    = 0,47kg












    B1: Xác định vật toả nhiệt, vật thu nhiệt.
    B2: Viết biểu thức tính nhiệt lượng toả ra của vật toả nhiệt.
    B3: Viết biểu thức tính nhiệt lượng thu vào của vật thu nhiệt.
    B4: Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt để suy ra đại lượng cần tìm.
    C1:
    a) Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ của hỗn hợp gồm 200g nước đang sôi đổ vào 300g nước ở nhiệt độ trong phòng.
    b) Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra giá trị của nhiệt độ tính được. Giải thích tại sao nhiệt độ tính được không bằng nhiệt độ đo được
    Tóm tắt câu a:
    c = 4200J/kg.K
    m1 = 200g = 0,2kg
    m2 = 300g = 0,3kg
    t1 = 100oC
    t2 = nhiệt độ phòng (25oC)
    ------------------------
    t = ? oC
    Giải
    Nhiệt lượng mà 200g nước sôi tỏa ra là:
    Q1 = m1.c.(t1 - t2)
    = 0,2.c.(100 – t)
    Nhiệt lượng mà 300g nước ở nhiệt độ phòng thu vào là:
    Q2 = m2.c.(t – 25)
    = 0,3.c.(t – 25)
    Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
    Q1 = Q2
    0,2.c.(100 – t) = 0,3.c.(t –25)
    20 – 0,2t = 0,3t – 7,5
    20 + 7,5 = 0,3t + 0,2t
    27,5 = 0,5t
    ĐS: t = 55oC
    C2:
    Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80oC xuống 20oC. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ?
    Tóm tắt:
    m1 = 0,5kg
    c1 = 380J/kg.K
    t1 = 80oC
    t = 20oC
    m2= 500g = 0,5kg
    ------------------
    Q2 = ? J
    t2 = ? oC
    Giải
    Nhiệt lượng mà nước nhận bằng nhiệt lượng mà miếng đồng tỏa ra: Q2 = Q1 = m1c1(t1 – t)
    = 0,5.380.(80 – 20)
    = 11400 J
    Nước nóng thêm:
    Q2 = m2.c2. t2
    11400 = 0,5.4200. t2
    t2 = 5,43oC
    ĐS: Q2 = 11400J và nước nóng thêm 5,43oC
    C3. Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, người ta bỏ vào nhiệt lượng kế chứa 500g nước ở nhiệt độ 130C một miếng kim loại có khối lượng 400g được nung nóng tới 1000C. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 200C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và không khí. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K
    C3: Tóm tắt: Theo phương trình cân bằng nhiệt:
    Kim loại (toả) Nước (thu)
    m1= 400g m2 =500g
    = 0,4kg =0,5kg
    t1 = 1000C t’1 = 130C
    t2 = 200C t’2 = 200C
    c2 =4190 J/kg.K
    -----------------------------------------
    c1 = ? tên?
    IV. Vận dụng:
    Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra là:
    Q1 = m1.c1.(t1 – t) = 0,4.c1.(100 – 20)
    Nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m2.c2. t
    = 0,5.4190.(20 – 13 ) = 14665 (J)
    Theo phương trình cân bằng nhiệt:
    Q2 = Q1
    0,4.c180 = 14665(J)
    c1 = 14665 : 32 = 458,281 J/kg.K
    J/kg. K
    Kim loại đó là Thép
    Giải
    Củng cố:
    Hãy nêu nguyên lí truyền nhiệt ?
    Phương trình cân bằng nhiệt được viết như thế nào?
    Hãy nêu cách giải bài tập dùng: PT- CBN?
    1- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
    2- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
    3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
    Qtỏa = Qthu
     Bước 1: Đọc kĩ đề
    Bước 2: Phân tích đề tìm ra hướng giải
    - Tìm xem có bao nhiêu vật trao đổi nhiệt với nhau, vật nào thu nhiệt, vật nào toả nhiệt?
    - Nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của từng vật là bao nhiêu?
    - Nhiệt độ khi cân bằng là bao nhiêu? (nhiệt độ hỗn hợp t)
     Bước 3: Tóm tắt đề: bằng kí hiệu và đổi đơn vị cho phù hợp
     Bước 4: Giải theo dữ kiện đã tóm tắt
     Bước 5: Kiểm tra kết quả và ghi đáp số
    Hướng dẫn về nhà:
    DẶN DÒ:
    - Học bài T? bài 19 ? 24.
    - Làm bài tập C3, 25.1 - 25.5 trong SBT.
    - Tiết sau "ôn tập".
     
    Gửi ý kiến
    print