GDBVTNMT BIỂN, ĐẢO VN


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Cẩm Tú
Ngày gửi: 20h:43' 20-04-2013
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích: 0 người

Phong Phú , ngày 20/4/2013
TRƯỜNG MẦM NON PHONG PHÚ
*****
TẬP HUẤN
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM VÀO CHƯƠNG TRÌNH
GDMN 5-6 TUỔI
NỘI DUNG CHÍNH
Biển, hải đảo Việt Nam
Nội dung GD tài nguyên môi trường biển, hải đảo
Thực hành soạn 1 vài HĐGD có tích hợp nội dung GD tài nguyên và môi trường biển, hải đảo










Nội dung 1:
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM

Thảo luận
Nêu quan niệm về:
Biển
Đảo
Quần đảo
Hoạt động 1:
Thủy vực và Đại dương thế giới
Thủy vực là một vùng trũng bất kỳ trên bề mặt Trái Đất có chứa nước thường xuyên, bất kể nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, với hình thái với quy mô khác nhau.
Đại dương thế giới là toàn bộ các thủy vực có chứa nước mặn của Trái Đất và không phân biệt ranh giới. Như vậy, trên hành tinh của chúng ta chỉ tồn tại duy nhất một đại dương thế giới
Biển
Biển là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo và bán đảo, và ở phía trong bởi bờ đại lục (còn gọi là bờ biển).

ĐẢO:Theo công ước 1982
Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước
Quần đảo là một số tổng thể các đảo, kể cả các bộ phận của các đảo, các vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan với nhau chặt chẽ đến mức tạo thành về thực chất một thể thống nhất về địa lý, kinh tế và chính trị hay được coi như thế về mặt lịch sử

Theo Công ước của Liên Hợp quốc về Luật biển được các nước ký kết vào năm 1982 (Công ước 1982), được phê chuẩn và bắt đầu có hiệu lực pháp luật quốc tế ngày 16/11/1994, một nước ven biển có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003 của Việt Nam
Đường cơ sở là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển và các đảo gần bờ
vùng biển đông
TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG
-Biển Đông được bao bọc bởi 9 nước Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-phin, In đô nê xia, Bờ- ru-nây, Ma -lai-xia, Xing-ra-po, Thái Lan, Căm-pu-chia và 1 vùng lãnh thổ Đài Loan
-Là một khu vực có tầm quan trọng chiến lược đối với các nước khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và các quốc gia khác trên thế giới .
Xét về mặt an ninh quốc phòng, biển đông đóng vai trò quan trọng là tuyến phòng thủ hướng đông của đật nước. Các đảo và quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa không chỉ có ý nghĩa trong việc kiểm soát các tuyến đường biển qua lại BĐ mà còn có ý nghĩa phòng thủ chiến lược quan trọng đối với VN.
Hoạt động 2:
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Trình bày khái quát về biển đảo Việt Nam
Nhóm 2 : Trình bày tài nguyên và khai thác tài nguyên biển, đảo Việt Nam
Nhóm 3: Trình bày một số vấn đề về môi trường biển, đảo Việt Nam
(Viết cô đọng kết quả thảo luận vào giấy A0)
Câu 1:Khái quát về biển đảo Việt Nam
-Đường bờ biển dài 3260 km. Có nhiều biển đẹp: Trà Cổ (Quảng Ninh), Vịnh Hạ Long(Quảng Ninh), Sầm Sơn(Thanh Hoá), Biển Cửa Lò (Nghệ An), Vịnh Nha Trang(Khánh Hoà), Vũng Tàu(Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
Liên hệ Thực tế địa phương:Trà Vinh có biển Ba Động, biển Mỹ Long
Đảo và quần đảo Việt Nam:
-Quần đảo Hoàng Sa: là một huyện thuộc tỉnh Đà Nẵng có khoảng 30 đảo , bãi san hô và mỏ đá ngầm nhỏ ở Biển Đông
-Quần đảo Trường Sa: là huyện đảo thuộc tỉnh Khánh Hoà khoảng 100 đảo nhỏ bãi ngầm, bãi san hô…nguồn lợi thuỷ hải sản phong phú…tiềm năng dầu mỏ và khí đốt chưa được xác định rõ.
Đảo Phú Quốc: tỉnh Kiên Giang .Được mệnh danh là Đảo Ngọc là hòn đảo lớn nhất trong hệ thống đảo VN .Năm 2006 được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới.
Côn đảo:Vùng Tàu . Là hòn đảo du lịch với những bãi tắm hoang sơ tuyệt đẹp nước trong xanh mát lạnh, bãi cát dài phẳng mịn. Có vườn quốc gia Côn đảo là 1 trong 2 vườn quốc gia duy nhất ở VN bảo tồn cả rừng lẫn biển.
Đảo Cồn cỏ (Quảng Trị) :là 1 trong những hòn đảo đẹp hiếm của miền trung.
Đảo Cát Bà (Vịnh Hạ Long) được công nhận là khu vườn quốc gia năm 1989, khu dự trữ sinh quyển năm 2005
BIỂN NHA TRANG
BIỂN CỬA LÒ
BIỂN BA ĐỘNG
Câu 2: Tài Nguyên và môi trường biển, hải đảo VN.
Sinh vật biển: cung cấp nguồn lợi hải sản rất quan trọng. Khoảng 11.000 loài sinh vật cư trú trong đó: 6.000 loài rong biển, 657 loài phù du sinh vật, 2.400 loài cá(có giá trị kinh tế 130 loài), 653 loài rong biển, 537 loài thực vật phù du, 225 loài tôm biển….ngành khai thuỷ sản trở thành 1 trong những ngành kinh tế chủ đạo giá trị xuất khẩu đứng thứ 3 cả nước.


HÌNH SINH VẬT BIỂN






-Tài nguyên khoáng, dầu mỏ, khí tự nhiên:
Tiềm năng to lớn về quặng sa khoáng:titan, thiếc, vàng, sắt, thạch cao, đất hiếm, cát đen….
Dầu khí là tài nguyên lớn nhất ở thềm lục địa nhiều bể trầm tích như: bể Cửu Long, Nam Côn Sơn…
Khai thác khoáng sản (dầu mỏ)
-Tiềm năng du lịch:
Biển VN có tiềm năng du lịch rất lớn như :nghỉ ngơi, dưỡng bệnh, tắm biển, du lịch sinh thái…với nhiều bãi biển đẹp kết hợp với thắng cảnh đẹp trên đất liền: Phong Nha, Bích Động, Non nước…các di tích lịch sử: Cố Đô Huế, phố cổ Hội An, Tháp Chàm, nhà thờ Phát Diệm……
ĐỘNG PHONG NHA
ĐỘNG HƯƠNG TÍCH
VỊNH HẠ LONG
CÁT BÀ
BIỂN SẦM SƠN
TIỀM NĂNG GIAO THÔNG HÀNG HẢI BIỂN
Biển VN có tiềm năng vô cùng to lớn cho ngành giao thông hàng hải biển, có thể xây dựng được nhiều cảng biển. Nhiều cảng biển có tổng sản lượng hàng hóa vận chuyển đạt trên 50 triệu tấn.
Một số vấn đề về môi trường biển, đảo VN

Môi trường biển Việt Nam đang phải chịu các áp lực từ:
Gia tăng dân số
Đô thị hóa nhanh
Nông nghiệp
Khai khoáng
Hàng hải
Thủy sản
Năng lượng
Phát triển công nghiệp
Lâm nghiệp
Du lịch
Rác thực phẩm và đồ hộp nhựa trôi nổi quanh tàu du lịch
Ống nước thải đổ thẳng ra biển
Chợ thủy sản buổi sáng
Thủy triều đỏ
Thủy triều đỏ (Bình Thuận)
Thủy triều đen – sau tràn dầu
Nổ mìn đánh cá
Tôm chết, cá chết

Rừng ngập mặn chuyển thành cánh đồng nuôi ngao
Rừng ngập mặn đang chết dần
Thảm cỏ biển bị tàn phá
Khai thác rong mơ
Suy giảm tài nguyên sinh vật biển
55
NỘI DUNG 2:
NỘI DUNG GIÁO VỀ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI







I-NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ND GDBV TN & MT BIỂN , HẢI ĐẢO CHO TRẺ 5 TUỔI.

1.Đảm bảo tính mục tiêu:góp phần GD ở trẻ tình yêu, lòng tự hào và ý thức bảo vệ, giữ gìn biển, đảo quê hương VN hướng tới mục tiêu GD toàn diện.
2. Đảm bảo tính khoa học:Phù hợp với lứa tuổi, nhu cầu và kinh nghiệm của trẻ. XD theo hướng tích hợp nhẹ nhàng, hợp lý theo chủ điểm chủ đề, không gây quá tải trong thực hiện CTGDMN.









3. Đảm bảo tính hệ thống:
ND GD đảm bảo tính phát triển, mở rộng dần theo hướng đồng tâm, phát triển, từ gần –xa, từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, gần với thực tế cuộc sông.

58


II-GỢI Ý TÍCH HỢP NỘI DUNG GD VỀ TNMT BIỂN , HẢI ĐẢO VÀO CÁC CHỦ ĐỀ CÁC LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRONG NGÀY TRONG CTGDMN 5 TUỔI
59
GV lựa chọn nội dung giáo dục về tài nguyên biển, hải đảo Việt Nam tích hợp vào các chủ đề trong chương trình GDMN
60

61
:

62
63

64
65







Tóm lại: các hoạt động trên mang tinh chất gợi ý . Tùy theo điều kiện GV lựa chọn nội dung tích hợp vào các chủ đề cho phù hợp .
Các hoạt động từ đón trẻ- trả trẻ. Phù hợp với các lĩnh vực giáo dục.Trong từng thời điểm diễn ra hoạt động trong ngày. GV có ý thức lòng ghép GD tài nguyên biển, hải đảo VN một cách tự nhiên nhằm giúp trẻ hình thành thái độ thói quen, kỹ năng sống tích cực.
66
Gợi ý các HDD tích hợp trong ngày:
1.Đón trẻ, TCTV: Trò chuyện xem phim , tranh, mô hình về biển, đảo VN. Tổ chức cho trẻ đọc lại thơ về biển, về chú hải quân
2. HĐ học:
-ÂN:nghe hát, mua..bài hát về biển, hải đảo.
-MTXQ:Nghề làm muối, nghề nuôi thủy sản, chế biến thủy sản, du lịch…
-PTNN: Trò chuyện về MT biển đảo. Xem phim tư liệu về MT biển hải đảo Trường, Hoàng Sa.Kể chuyện đọc thơ về biển, hải đảo.
-Tạo hình:Vẽ nặn, xé dán, tô màu…PTGT đường thủy…Làm thuyền buồm
3. HĐ góc:
-Xem tranh ảnh, mô hình về biển hải đảo.
-Trò chơi chọn tranh hành vi đúng sai về MT
-Vẽ , tô màu, xé dán,,về biển
-Làm tranh, sách ..về biển
4. HĐ ngoài trời:
-Tạo thảm cỏ vườn hoa trên bãi biển
-Đi dạo chơi trên biển, tham gia nhặt rác trên bãi biển
-Chơi với vỏ sò vỏ ốc…

4. HĐ chiều:
-Ôn lại các H Đ đã học
-Làm tranh, làm bộ sưu tập hình ảnh biển, hải đảo.
-Hát, múa, kể chuyện đọc thơ,…về biển, hải đảo.
73
NỘI DUNG 3:
THỰC HÀNH
Chuẩn bị thực hành
Nhóm 1 : Soạn 1 hoạt động học có tích hợp nội dung GDBV tài nguyên biển và hải đảo.

Nhóm 2: Soạn 1 hoạt động vui chơi có tích hợp nội dung GDBV tài nguyên biển và hải đảo.

Nhóm 3: Soạn 1 hoạt động trò chuyện tiếng việt có tích hợp nội dung GDBV tài nguyên biển và hải đảo.

Nhóm 4: Soạn 1 H Đ ngoài trời có tích hợp nội dung GDBV tài nguyên biển và hải đảo.
74
-Các nhóm cử đại diện trình bày và đóng góp ý kiến bổ sung.
-Báo cáo viên chốt lại một số ý của các nhóm.

CẢM ƠN CÁC CÔ !
76

CHÚC CÁC CÔ NHIỀU SỨC KHOẺ
VÀ THÀNH CÔNG!