Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vệt Thành
Ngày gửi: 19h:20' 04-05-2013
Dung lượng: 580.5 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
Ngữ văn 7
Người thực hiện: Trần Thị Lệ - Trường THCS Yên Lãng
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trong bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”
có mấy luận điểm phụ?Đó là những luận điểm nào?
- Trong lời nói, bài viết
Các luận diểm trong bài:
- Trong lối sống (bữa ăn,
đồ dùng, cái nhà)
- Trong công việc
- Trong quan hệ với mọi người
- Hoài Thanh -
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả :
Hoài Thanh ( 1909- 1982) là một trong những nhà phê bình văn học xuất sắc của nước ta ở thế kỉ XX.
Tác giả của tập thơ “Thi nhân Việt Nam” – Một công trình nghiên cứu nổi tiếng về phong trào Thơ mới.
Dựa vào chú thích dấu sao, em hãy cho biết đôi nét về tác giả?
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
1. Tác giả :
2. Tác phẩm:
Văn bản được in trong cuốn “Văn chương và hành động.”
- Hoài Thanh -
I. Giới thiệu chung:
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
II. Đọc – hiểu văn bản
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. (...)”
Đọc
Thể loại:
Bố cục:
Phần 1: Từ đầu . muôn loài ? Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
Phần 2: Phần còn lại ? ý nghĩa và công dụng của văn chương.
4. Phân tích:
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
Ngu?n g?c c?t y?u c?a van chuong là lòng thuong ngu?i và rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài.
Như vậy theo Hoài Thanh thì nguồn gốc của văn chương là gì?
Ông đã lí giải điều đó dựa trên cơ sở nào?
- Hoài Thanh -
I. Giới thiệu chung:
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Nghị luận văn chương
Hai phần
II. Đọc - hiểu văn bản.
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. (...)
 Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn đến kết luận.
Em có nhận xét gì về cách dẫn vào vấn đề của tác giả?
- Hoài Thanh -
I. Giới thiệu chung:
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
I. Giới thiệu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
Cã ý kiÕn cho r»ng, quan niÖm cña Hoµi Thanh vÒ nguån gèc cña v¨n ch­¬ng nh­ vËy lµ ®óng nh­ng ch­a ®ñ. Em cã ®ång ý víi ý kiÕn trªn kh«ng ? V× sao ?
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
Trâu ơi, ta bảo trâu này.
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
 Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động.
Các câu ca dao, tục ngữ này bắt nguồn từ đâu?
I. Giới thiệu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
-> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
Đêm nay Bác không ngủ…
Bác thương đoàn dân công...
O du kích (Tố Hữu)
I. Giới thiệu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
b. Ý nghĩa và công dụng của văn chương:
b1. Ý nghĩa của văn chương:
“ Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.(...)”
- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn. Nhiệm vụ của văn chương:
trạng.
- Văn chương còn sáng tạo ra sự sống.
“Vụt qua mặt trận đạn bay vèo vèo”.
( Lượm - Tố Hữu)
“Cái cò lặn lội bờ sông…”
( Ca dao )
-> Phản ánh cuộc sống chiến đấu.
-> Phản ánh cuộc sống lao động.
Đoạn văn trên có mấy ý ?
Dựa vào chú thích số 5 em hãy lý giải và chứng minh qua một số tác phẩm?
I. Giới thiệu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
Truyện “Thạch Sanh”
Truyện “ Cây bút thần”
 Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện thực xã hội, sự công bằng cho người lao động của người xưa.
I. Giới thiệu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
Tác phẩm
văn chương
Hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng
Sáng tạo ra sự sống
Cây bút thần
Cuộc đấu tranh giữa người lao động và giai cấp bóc lột trong xã hội phong kiến
Mã Lương dùng bút thần để tạo dựng cuộc sống tốt đẹp cho mọi người
Cuộc chia tay của những con búp bê
Sự tan vỡ của gia đình, sự chia tay của hai anh em
Búp bê vẫn đoàn tụ, con người vẫn mong muốn được sống êm ấm
b2. Công dụng của văn chương:
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
. . . . . . . . . .
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta s?n có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. Lời ấy tưởng không có gì là quá đáng.
Từ các đoạn văn trên, tác giả nêu ra những công dụng nào của văn chương?
I. Giới thiệu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
b2. Công dụng của văn chương:
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
- Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
. . . . . . . . . .
Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta s?n có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.
Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay. Lời ấy tưởng không có gì là quá đáng.
- Cảm nhận cái hay, cái đẹp của văn chương.
I. Giới thiệu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
b2. Công dụng của văn chương:
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
- Văn chương gây cho ta những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
- Cảm nhận cái hay, cái đẹp của cảnh tượng nhiên nhiên.
Ở đoạn cuối, theo tác giả, văn chương có ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống tinh thần của nhân loại ?
* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì rất nghèo nàn.
I. Giới thiệu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Luận điểm rõ ràng, luận chứng minh bạch đầy sức thuyết phục.
Cách nêu dẫn chứng đa dạng.
Diễn đạt bằng lời văn giản dị giàu hình ảnh, cảm xúc.
Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương
2. Nội dung:
Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài văn nghị luận này là gì?
Qua văn bản, Hoài Thanh đã khẳng định những điều gì?
I. Giới thiệu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
Ý nghĩa văn chương
Nguồn gốc
Công dụng
Là lòng thương người, thương cả muôn vật muôn loài
Gây tình cảm chưa có, luyện tình cảm sẵn có
Cảm nhận cái hay, cái đẹp
Giúp tình cảm. Lòng vị tha
Ý nghĩa
Sáng tạo sự sống
Hình dung sự sống
III. Tổng kết:
I. Giới thiệu chung.
II. Đọc - hiểu văn bản.
Tiết 105 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
- Hoài Thanh -
-Tự tìm hiểu ý nghĩa của một số từ Hán Việt được sử dụng trong đoạn trích.
-Học thuộc lòng một đoạn trong bài mà em thích.
-Soạn bài “Luyện tập viết đoạn văn chứng minh”
IV. Hướng dẫn tự học: