Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chỉ từ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Kim Đức (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:07' 15-05-2013
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 115
    Số lượt thích: 0 người

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
    CÙNG CÁC EM HỌC SINH

    Cụm từ những ngôi nhà kia thuộc loại
    cụm từ gì?
    Cụm danh từ
    những ngôi nhà kia
    những
    PNT
    ngôi nhà
    DTTT
    kia
    PNS
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    Các từ in đậm trong những câu sau bổ sung ý nghĩa cho các từ nào?
    Ngày xưa có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người. Đã mất nhiều công tìm kiếm nhưng viên quan vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc.
    Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia, chợt thấy bên vệ đường có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng.

    1. Ví dụ: (SGK/137)
    ông vua
    Viên quan
    làng
    nhà
    (Em bé thông minh)
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    Các từ in đậm trong những câu sau bổ sung ý nghĩa cho các từ nào?
    Ngày xưa có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi. Viên quan ấy đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người. Đã mất nhiều công tìm kiếm nhưng viên quan vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc.
    Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia, chợt thấy bên vệ đường có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng.

    1. Ví dụ: (SGK/137)
    ông vua
    Viên quan
    làng
    nhà
    -Ông vua nọ
    -Viên quan ấy
    -Làng kia
    -Nhà nọ
    (Em bé thông minh)
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    -Ông vua nọ
    -Viên quan ấy
    -Làng kia
    -Nhà nọ
    Ông vua / ông vua nọ
    Viên quan /viên quan ấy
    Làng / làng kia
    Nhà / nhà nọ
    Đều là tên gọi của từng loại sự vật
    Chỉ sự vật chung chung, không xác định vị trí sự vật.
    Sự vật được cụ thể hoá. Xác định vị trí của sự vật trong không gian
     Trỏ vào sự vật, định vị sự vật trong không gian
    So sánh các từ và cụm từ sau:
    Những từ in đậm tr? vo s? v?t làm cho các sự vật được xác định hơn, cụ thể hơn.
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    -Ông vua nọ
    -Viên quan ấy
    -Làng kia
    -Nhà nọ
    Xác định vị trí của sự vật trong không gian
     Trỏ vào sự vật, định vị sự vật trong không gian
    So sánh nghĩa các từ ấy, nọ trong câu sau với các trường hợp đã phân tích:
    Hồi ấy ở Thanh Hoá có một người làm nghề đánh cá tên là Lê Thận. Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ.
    (Sự tích Hồ Gươm)
    Xác định vị trí của sự vật trong thời gian
    Trỏ vào sự vật.
    Xác định vị trí của sự vật
    -Hồi ấy
    -Đêm nọ
     Định vị sự vật trong thời gian
    => Chỉ từ
    2. Ghi nhớ: (SGK/137)
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    -Ông vua nọ
    -Viên quan ấy
    -Làng kia
    -Nhà nọ
     Trỏ vào sự vật, định vị sự vật trong không gian
    -Hồi ấy
    -Đêm nọ
     Định vị sự vật trong thời gian
    => Chỉ từ
    2. Ghi nhớ: (SGK/137)
    Bài tập nhanh
    Em hãy xác định chỉ từ trong mỗi câu sau:
    Chỉ từ nào định vị sự vật trong không gian, chỉ từ nào định vị sự vật trong thời gian?
    Từ đó, hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm.

    b. Đứng trên ngọ môn nhìn ra, chúng tôi thấy kia là giếng Trọng Thuỷ, nọ là am bà chúa Mỵ Châu.
    Đó: định vị sự vật trong thời gian
    Kia, nọ: định vị sự vật trong không gian
    đó
    kia
    nọ
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    -Ông vua nọ
    -Viên quan ấy
    Trỏ vào sự vật,định vị sự vật trong không gian
    -Hồi ấy
    -Đêm nọ
     Định vị sự vật trong thời gian
    => Chỉ từ
    2. Ghi nhớ: (SGK/137)
    II. Hoạt động của chỉ từ trong câu:
    Thảo luận : (3 phút)
    2. Tìm chỉ từ trong những câu sau. Xác định chức vụ của chúng trong câu. a, Cuộc chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta dù phải kinh qua gian khổ, hi sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn.
    Đó là một điều chắc chắn.
    b, Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt,
    chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh
    chưng ,bánh gi?y.
    /
    CN
    VN
    CN
    VN
    /
    TN
    1. Ví dụ: (SGK/137,138)
    1.Chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì trong các cụm danh từ sau:
    -ông vua nọ
    -viên quan ấy
    - làng kia
    -Ông vua nọ
     Làm phụ ngữ sau trong CDT
    -Đó/là một điều chắc chắn.
    CN VN
     Làm chủ ngữ trong câu
    -Làng kia
    -Nhà nọ
    -Từ đấy, nước ta/chăm nghề trồng
    trọt, chăn nuôi và…
    TN CN VN
     Làm trạng ngữ trong câu
    2. Ghi nhớ: (SGK/138)
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    2. Ghi nhớ: (SGK/137)
    II. Hoạt động của chỉ từ trong câu:
    1. Ví dụ: (SGK/137,138)
    -Ông vua nọ
     Làm PN sau trong CDT
    -Đó/là một điều chắc chắn.
     Làm CN
    -Từ đấy, nước ta/chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và…
     Làm trạng ngữ trong câu
    2. Ghi nhớ: (SGK/138)
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1
    a)Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên Vương.


    b) Đấy vàng, đây cũng đồng đen

    Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ.


    c) Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương.

    PN
    Ấy: Định vị sự vật trong không gian
    Bài tập 1: Tìm chỉ từ. Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy.

    a)ấy:
    Làm PNS trong CDT “hai thứ bánh ấy”
    Định vị sự vật trong không gian
    CN
    CN
    CN
    CN
    b)Đấy, đây
    Đấy, đây: Định vị sự vật trong không gian
    Nay: Định vị sự vật trong thời gian
    d) Từ đó, nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.
    Đó: Định vị sự vật trong thời gian
    Định vị sự vật trong không gian
    Làm chủ ngữ
    c)Nay
    Định vị sự vật trong thời gian
    Làm trạng ngữ
    d)Đó
    Định vị sự vật trong thời gian
    Làm trạng ngữ
    TN
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    2. Ghi nhớ: (SGK/137)
    II. Hoạt động của chỉ từ trong câu:
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    -ông vua nọ
     Làm PN sau trong CDT
    -Đó/là một điều chắc chắn.
     Làm CN
    -Từ đấy, nước ta/chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và…
     Làm trạng ngữ trong câu
    2. Ghi nhớ: (SGK/138)
    III. Luyện tập:
    Bài tập 2:
    Bài tập 2: Thay các cụm từ in đậm dưới đây bằng những chỉ từ thích hợp và giải thích vì sao phải thay đổi như vậy?
    a, Giặc tan vỡ. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau mà chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc. Đến một mình một ngựa,tráng sĩ lên đỉnh núi,cởi bỏ lại áo giáp ,rồi cả người và ngựa từ từ bay lên trời.
    b, Người ta nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên
    làng về sau gọi là làng Cháy.
    (Theo Thánh Gióng)
    chân núi Sóc
    bị lửa thiêu cháy
    đó(đấy)
    ấy(đó, đấy)

    Có thể thay:
    - Chân núi Sóc = đó (đấy)
    Bị lửa thiêu cháy = ấy (đó, đấy)
    *Giải thích: Thay như vậy làm cho câu văn ngắn gọn hơn và tránh được lỗi lặp từ.
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    2. Ghi nhớ: (SGK/137)
    II. Hoạt động của chỉ từ trong câu:
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    -ông vua nọ
     Làm PN sau trong CDT
    -Đó/là một điều chắc chắn.
     Làm CN
    -Từ đấy, nước ta/chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và…
     Làm trạng ngữ trong câu
    2. Ghi nhớ: (SGK/138)
    III. Luyện tập:
    Bài tập 3: (sgk/139):
    Có thể thay các chỉ từ trong đoạn dưới đây bằng những từ hoặc cụm từ nào không? Rút ra nhận xét về tác dụng của chỉ từ?
    Năm ấy, đến lượt Lý Thông nộp mình. Mẹ con hắn nghĩ kế lừa Thạch Sanh chết thay. Chiều hôm đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về, Lý Thông dọn một mâm cơm rượu thịt ê hề mời ăn, rồi bảo:
    - Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.

    Bài tập 3:


    * Chỉ từ “ấy”, “đó”, “nay”: Không thể thay thế bằng từ hoặc cụm từ nào khác.
    *Nhận xét tác dụng của chỉ từ:
    Chỉ từ có vai trò rất quan trọng. Vì chúng có thể chỉ ra sự vật, thời điểm khó gọi thành tên, giúp người nghe, người đọc định vị được các sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay dòng thời gian vô tận.
    (Thạch Sanh)
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    2. Ghi nhớ: (SGK/137)
    II. Hoạt động của chỉ từ trong câu:
    1. Ví dụ: (SGK/137,138)
    -ông vua nọ
     Làm PN sau trong CDT
    -Đó/là một điều chắc chắn.
     Làm CN
    -Từ đấy, nước ta/chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và…
     Làm trạng ngữ trong câu
    2. Ghi nhớ: (SGK/138)
    III. Luyện tập:
    Bài tập 3:


    * Chỉ từ “ấy”, “đó”, “nay”: Không thể thay thế bằng bất kỳ từ hoặc cụm từ nào khác.
    *Nhận xét tác dụng của chỉ từ:
    Chỉ từ có vai trò quan trọng trong câu. Vì chúng có thể chỉ ra sự vật, những thời điểm khó gọi thành tên, giúp người nghe, người đọc định vị được các sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay dòng thời gian vô tận.
    Bài tập 4: Viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu với chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng chỉ từ.
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    Sơ đồ tư duy bài Chỉ từ:
    CHỈ TỪ
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    CHỈ TỪ
    Bài tập củng cố:
    Chọn ý đúng trong các ý A, B, C, D của các câu sau:
    Câu 1: Chỉ từ là:
    A. Những từ dùng để gọi tên sự vật
    B. Những từ chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất
    C. Những từ trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của
    sự vật trong không gian hoặc thời gian
    D. Cả ba đáp án trên
    Câu 2: Chỉ từ thường giữ chức vụ gì trong câu:
    A. Làm phụ ngữ trong cụm danh từ
    B. Làm chủ ngữ trong câu
    C. Làm trạng ngữ trong câu
    D. Cả ba đáp án trên
    C
    D
    Tiết 57: Tiếng Việt:
    I.Chỉ từ là gì?
    CHỈ TỪ
    1. Ví dụ: (SGK/137)
    2. Ghi nhớ: (SGK/137)
    II. Hoạt động của chỉ từ trong câu:
    1. Ví dụ: (SGK/137,138)
    -ông vua nọ
     Làm PN sau trong CDT
    -Đó/là một điều chắc chắn.
     Làm CN
    -Từ đấy, nước ta/chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và…
     Làm trạng ngữ trong câu
    2. Ghi nhớ: (SGK/138)
    III. Luyện tập:
    Bài tập 3:


    * Chỉ từ “ấy”, “đó”, “nay”: Không thể thay thế bằng bất kỳ từ hoặc cụm từ nào khác.
    *Nhận xét tác dụng của chỉ từ:
    Chỉ từ có vai trò quan trọng trong câu. Vì chúng có thể chỉ ra sự vật, những thời điểm khó gọi thành tên, giúp người nghe, người đọc định vị được các sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay dòng thời gian vô tận.
    Hướng dẫn về nhà

    1. Học thuộc ghi nhớ
    2. Làm bài tập vào vở.
    3. Lập dàn ý đề số 5 trong bài
    Kể chuyện tưởng tượng:
    Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học. Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra.
    để chuẩn bị cho tiết “Luyện tập kể chuyện tưởng tượng”

     
    Gửi ý kiến
    print