Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    NGỮ VĂN 7 - TỪ TRÁI NGHĨA

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Trâm
    Ngày gửi: 08h:31' 22-05-2013
    Dung lượng: 7.0 MB
    Số lượt tải: 516
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    Các thầy cô giáo về dự giờ
    Tiết Ngữ văn lớp 7
    Trường THCS Tang B?t H?
    Tổ van
    N
    G

    V
    Ă
    N
    7
    Giáo viên: Nguyễn Thị Trâm
    1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
    A. Là những từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa
    B. Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
    C. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
    D. Là những từ giống nhau về mặt âm thanh nhưng nghĩa
    khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
    Kiểm tra bài cũ




    C. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau


    Ngày 29 tháng 10 năm 2011
    2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy xếp các từ: bé, nhỏ bé, béo tốt, nhỏ nhặt, to lớn, xa, gần, xa tắp vào các nhóm sau
    A. Nhóm từ đồng nghĩa
    B. Nhóm từ trái nghĩa
    - bé, nhỏ bé, nhỏ nhặt
    - to lớn, béo tốt
    - xa, xa tắp
    Kiểm tra bài cũ
    - to lớn - nhỏ bé
    - xa - gần
    Tiết 39
    từ trái nghĩa
    Ngày 29 tháng 10 năm 2011
    Văn bản 1
    Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    - Lí Bạch -
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    ( Tương Như dịch )
    Ngẩng
    Cúi
    BÀI TẬP TÌM HIỂU
    Văn bản 2:
    ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - Hạ Tri Chương -
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi: " Khách từ đâu đến làng ? "
    ( Trần Trọng San dịch)
    Trẻ
    già
    đi,
    trở lại
    ngẩng - cúi có cơ sở chung là hướng cử động
    (của đầu)
    già - trẻ có cơ sở chung là tuổi tác

    đi - trở lại có cơ sở chung là sự di chuyển
    ? Tìm các cặp từ trái nghĩa tương ứng với các hình ảnh sau:
    cao - thấp
    vui - buồn
    nắng - mưa
    ( tâm trạng )
    ( chi?u cao )
    ( thời tiết )
    => Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
    ( xét trên một cơ sở chung nào đó)
    BI H?C
    2. (sản phẩm trồng trọt): đã ở
    vào giai đoạn phát triển đầy
    đủ, sau đó chỉ tàn lụi.
    - già:
    => Nghĩa chuyển
    => Nghĩa gốc
    => Từ già là một từ nhiều nghĩa.
    1. (người): đã rất nhiều tuổi
    so với tuổi đời trung bình.
    >< trẻ
    >< non
    - lành:
    - (áo) lành
    - (bát) lành
    - (tính) lành
    - (điềm) lành
    - (nước) lành
    ><
    - (áo) rách
    ><
    - (bát) vỡ,
    sứt, mẻ
    ><
    - (tính) dữ
    ><
    - (điềm) gở
    ><
    - (nước) độc
    Văn bản 1
    Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
    - Lí Bạch -
    Đầu giường ánh trăng rọi,
    Ngỡ mặt đất phủ sương.
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
    Cúi đầu nhớ cố hương.
    ( Tương Như dịch )
    => Cặp từ trái nghĩa ngẩng - cúi cú tỏc d?ng:
    - tạo nên phép đối trong hai câu thơ:
    Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
    Cúi đầu nhớ cố hương
    - góp phần biểu hiện tâm tr?ng nh? quê hương
    sõu s?c của tác giả.
    Văn bản 2:
    ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
    - Hạ Tri Chương -
    Trẻ đi, già trở lại nhà,
    Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
    Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
    Trẻ cười hỏi: " Khách từ đâu đến làng ? "
    ( Trần Trọng San dịch)
    Các cặp từ trái nghĩa trẻ - già; đi - lại cú tỏc d?ng:
    - tạo nên v? đối trong câu thơ: Trẻ đi, già trở lại nhà
    - nổi bật sự đổi thay của nhà thơ ở hai thời điểm khác nhau: lúc xa quê và lúc trở lại quê
    - đồng thời b?c l? n?i ni?m xỳc d?ng của người dó xa quê lâu ngày, nay m?i du?c tr? lại mảnh đất chôn rau cắt rốn.
    Điền các từ trái nghĩa thích hợp để hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
    - Mắt nhắm mắt ......
    Chạy sấp chạy ......
    - Bước thấp bước ......
    - Chân ướt chân .......
    - Mắt nhắm mắt mở
    Chạy sấp chạy ngửa
    Bước thấp bước cao
    - Chân ướt chân ráo
    Luyện tập
    Bài 1: SGK/129
    Tìm từ trái nghĩa trong những câu ca dao, tục ngữ sau đây:
    - Chị em như chuối nhiều tàu,
    Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nặng lời.
    - Số cô chẳng giàu thì nghèo,
    Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
    - Ba năm được một chuyến sai,
    áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
    - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng ,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    rách
    lành
    nghèo,
    giàu
    ngắn
    dài
    sáng
    tối.
    Đêm
    Ngày
    Bài 2: SGK/129
    Tìm các từ trái nghĩa với những từ du?c g?ch chõn trong các cụm từ sau đây:
    Luyện tập
    >< ươn, khụ
    >< héo, khụ
    >< khỏe
    >< khá
    giỏi
    >< đẹp
    >< tốt
    Bài 3: SGK/129
    Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
    - Chân cứng đá ......
    - Có đi có ........
    - Gần nhà ...... ngõ
    - Vô thưởng vô ......
    - Bên ....... bên khinh
    - Buổi ...... buổi cái
    - Chân cứng đá mềm
    - Có đi có lại
    - Gần nhà xa ngõ
    - Vô thưởng vô phạt
    - Bên trọng bên khinh
    - Buổi đực buổi cái
    Bài 4: SGK/129

    Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa.
    Bài 4: SGK/129
    Hãy viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương,
    có sử dụng từ trái nghĩa.
    Gợi ý:
    - Hình thức: + Đoạn văn ngắn ( 5 - 7 câu )
    + Có sử dụng từ trái nghĩa
    - N?i dung: Đề tài quê hương
    - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
    I
    Đ
    TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
    N
    H
    À
    H
    Ơ
    T
    T
    I
    Ư
    Ơ
    G
    A
    N
    D

    1
    2
    4
    5
    6
    7
    8
    10
    9
    11
    Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ cái đó là một từ trái nghĩa với từ héo
    M

    N
    G
    Ê
    N
    R
    T
    I
    Á
    T
    R
    3
    V
    H
    Ĩ
    A

    G
    N
    I
    Đ
    N
    T
    H
    Ư

    G
    N
    È
    H
    N
    H
    A
    N
    H
    Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “sang ”?
    Ô chư thứ 2 gồm 4 chữ cái là một từ trái nghĩa với từ” tủi “?
    Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “ phạt ”?
    Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ “quả”
    Ô chữ thứ 11 gồm 5 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “chậm ”?
    Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “đứng ”?
    Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ cái, đólà một từ đồng nghĩa với từ “ dũng cảm”?
    Ô chữ thứ 10 gồm 7 chữ cái, đólà một từ đồng nghĩa với từ “ nhiệm vụ ”?
    Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
    “d­íi ”?
    Ô chữ thứ nhất gồm 6 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ thi nhân
    hướng dẫn về nhà :
    - Học thuộc Ghi nhớ 1, 2
    - Làm các phần bài tập còn lại.
    - Chuẩn bị bài Các yếu tố tự sự trong văn biểu cảm.
    Xin chân thành cảm ơn !
    Chúc
    các
    em
    học
    tốt!
     
    Gửi ý kiến
    print