QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Đạt
Ngày gửi: 14h:29' 18-06-2013
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người

1


QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DÂN SỐ - KHHGĐ

2
QLNN VỀ DS- KHHGĐ LÀ GÌ?

QLNN về Dân số- KHHGĐ là Nhà nước thông qua hệ thống chính sách, luật pháp và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý của mình để điều khiển và tác động vào các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu về DS-KHHGĐ, hướng tới việc giảm tỷ lệ sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người dân, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước.

3
Quá trình nghiên cứu đó đi từ hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật, các chương trình kế hoạch, xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy, hình thành cơ chế QL điều hành và tác động làm cho các chủ trương, chính sách đến tận người dân và biến nó thành hiện thực trong cuộc sống. Thực chất của QLNN về DS-KHHGĐ cũng là một dạng QLNN về mặt XH, đồng thời là giải pháp quan trọng nhất nhằm đảm bảo thực hiện các m/tiêu DS-KHHGĐ,
4
Trong đó:
+ Chủ thể quản lý là Nhà nước (BỘ Y TẾ)
+ Đối tượng quản lý là các nội dung DS-KHHGĐ
+ Khách thể quản lý là người dân
+ Cơ chế quản lý: Thực hiện cơ chế quản lý DS-KHHGĐ theo chương trình mục tiêu thông qua các hợp đồng trách nhiệm.
+ Mục tiêu quản lý là thực hiện các mục tiêu DS-KHHGĐ được đề ra trong NQ trung ương 4 về chính sách DS- KHHGĐ và chiến lược DS-KHHGĐ, tức là thực hiện gia đình có 1 hoặc 2 con, khỏe mạnh tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý và nâng cao chất lượng dân số để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước.


5
+ Phương pháp quản lý bằng quyền lực Nhà nước tác động trực tiếp tới cơ quan thường trực DS-KHHGĐ, thông qua phương pháp hành chính để thể hiện sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý ở cấp dưới bằng các quyết định dứt khoát mang tính bắt buộc đòi hỏi phải được chấp hành nghiêm ngặt. Bên cạnh đó Nhà nước còn sử dụng phương pháp lợi ích, để tạo động lực thúc đẩy tổ chức (con người) tích cực hoạt động và lựa chọn con đường hiệu quả nhất để thực hiện nhiệm vụ của mình; ngoài ra các phương pháp giáo dục cũng được chú trọng để nâng cao tính tự giác, gắn bó với tổ chức… Để tác động lên các hệ thống khác ngoài cơ quan thường trực DS-KHHGĐ, Nhà nước thực hiện quản lý gián tiếp thông qua các phương pháp quan hệ pháp lý, phương pháp kinh tế, tác động tâm lý, phương pháp marketing, phương pháp xã hội và phương pháp truyền thông.
6
NỘI DUNG QLNN VỀ DS-KHHGĐ
Các nội dung quản lý chung:
- Xây dựng các dự án luật, văn bản quy pháp luật; chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình mục tiêu, chương trình hành động; ban hành theo thẩm quyền các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức điều hành thực hiện các văn bản sau khi được phê duyệt;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; thực hiện xã hội hoá, thực hiện thống kế, thông tin và báo cáo về các lĩnh vực DS-KHHGĐ;
- Hướng dẫn thực hiện PL, chính sách liên quan;

7
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học.
- Thực hiện hợp tác quốc tế;
- Quản lý các dự án đầu tư;
- QLNN các dịch vụ công trong lĩnh vực DS-KHHGĐ
- QLNN đối với tổ chức phi chính phủ (NGO) về DS-KHHGĐ;
- Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng;
- Chỉ đạo thực hiện chương trình CCHC trong hệ thống tổ chức;
- Quản lý tổ chức bộ máy, công chức viên chức và đào tạo công chức viên chức
- Quản lý tài chính,tài sản được giao
8
Các nội dung QL trong từng lĩnh vực:

* Về qui mô dân số:
- Điều chỉnh qui mô dân số ; quản lý kế hoạch hoá gia đình ,mức sinh, chết, và biến động dân số trên địa bàn ;
- Quản lý phương tiện tránh thai;
- Xây dựng mô hình thực hiện KHHGĐ;
- Quy hoạch phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ KHHGĐ phi lâm sàng;
- Dự báo Dân số.
- Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu về DS-KHHGĐ
9
* Về chất lượng dân số:
- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, hệ thống chỉ đạo đánh giá chất lượng DS;
- Xây dựng và tổ chức triển khai các mô hình nâng cao chất lượng dân số;
- QL việc tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng DS về thể chất, trí tuệ, tinh thần.
* Về cơ cấu dân số:
- Điều chỉnh cơ cấu dân số: QL cơ cấu DS theo giới tính; giới tính khi sinh, QL cơ cấu DS theo độ tuổi; cơ cấu DS theo trình độ và nghề nghiệp; bảo vệ các dân tộc thiểu số;
10
- XD và tổ chức thực hiện đề án và mô hình can thiệp, giảm thiểu sự mất cân bằng về giới tính và cơ cấu tuối của DS.
* Về đăng ký dân số và phân bố dân cư:
- Quy hoạch phân bố dân cư giữa các vùng kinh tế;
- Quản lý về phân bố dân cư giữa các địa phương; quản lý di dân.
- XD hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Xây dựng chế độ, quy trình chuyên môn về đăng ký dân số;
- Thực hiện đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư .
11
PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ
1.Quản lý theo chương trình mục tiêu: giải quyết 2 mối quan hệ cơ bản: Quan hệ phân cấp giữa TW và địa phương; Quan hệ phối hợp ngành với ngành: Thông qua ký kết hợp đồng trách nhiệm
2.Quản lý thông qua pháp luật và văn bản chỉ đạo:
Giai đoạn 1960-1975: Có 4 văn bản quan trọng:

12
+ Quyết định 216/CP ngày 26/12/1961 của Hội đồng CP về việc sinh đẻ có hướng dẫn
+ Chỉ thị số 99/TTg ngày 16/10/1963 của Thủ tướng CP về công tác hướng dẫn sinh đẻ
+ QĐ 94/CP ngày 13/5/1970 của Hội đồng Chính phủ về cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch
+ QĐ 283/CP ngày 26/12/1974 của Hội đồng Chính phủ về việc chuyển giao QL công việc đặt vòng tránh thai cho BYT phụ trách
Có đề cập đến chính sách DS-KHHGĐ, song phạm vi nhỏ, đầu tư ít nên hiệu quả không đáng kể
13
* Giai đoạn 1975-1984: Đất nước thống nhất, công tác DS-KHHGĐ được triển khai trong phạm vi cả nước
+ Chỉ thị số 265, ngày 19/10/1978 về đẩy mạnh cuộc vận động sinh đẻ có KH trong cả nước
+ Chỉ thị 29/HĐBT ngày 12/8/1981 về đẩy mạnh cuộc vận động SĐCKH trong KHKT-XH 5 năm 1981-1985
* Giai đoạn từ 1984 đến trước 1993: Đánh dấu quan trọng có cq chuyên trách: Ủy ban Dân số- sinh đẻ có KH (QĐ 58/HĐBT ngày 11/4/1984), ban hành các vb:
14
+ NĐ 193/HĐBT ngày 19/6/1991về CN,NV, QH, TCBM và chế độ làm việc của UBQGDS-KHHGĐ
+ QĐ 315/CT ngày 24/8/1992 của CT HĐBT về phê duyệt CL thông tin- GD-TT DSKHHGĐ gđ 1992- 2000
+ Các luật ban hành có đề cập đến chính sách dân số như: Luật HNGĐ năm 1986, Luật BVSKND năm 1989, Luật BVCS và GD trẻ em 1991, Luật phổ cập giáo dục tiểu học
15
* Gđ từ 1993 đến nay:
+ NQ HN lần thứ 4 BCHTW Đảng khóa VII (14/01/1993) về chính sách DS- KHHGĐ đến năm 2015
+ QĐ 270/TTg ngày 3/6/1993 phê duyệt về chiến lược DS-KHHGĐ đến năm 2000, TFR đạt 2,9 con hoặc thấp hơn và quy mô DS dưới mức 82 triệu người
+ Chỉ thị 37/TTg ngày 17/1/1997 về việc triển khai thực hiện CL DSKHHGĐ đến năm 2000
+ QĐ 147/2000/QĐ-TTg của TTCP phê duyệt CLDSVN gđ 2001-2010.
+ Chỉ thị số 10/2001/CT-TTg của TTCP v/v triển khai thực hiện CLDSVN gđ 2001-2010
16
+PLDS số 03/2003/PL-UBTVQH11 của UBTV QH ngày 9/1/2003 về dân số
+ NĐ 104/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh dân số
+ QĐ 170/2007/QĐ-TTg ngày 8/11/2007 của TTg về phê duyệt CTMTQGDS-KHHGĐ gđ 2006-2010
+ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 4//2008 của TTg về tiếp tục đẩy mạnh công tác DSKHHGĐ
+ Pháp lệnh DS sửa đổi điều 10 năm 2008
17
+Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17/3/ 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số.
+ Hướng dẫn số 01-HD/UBKTTW ngày 26/4/2011 của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương thay thế nội dung điều 7 trong Hướng dẫn số 11-HD/UBKTTW ngày 24/3/2008 của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương và Công văn số 3204-CV/UBKTTW ngày 22/6/2009 của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương (khoá XI) về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm chính sách DS- KHHGĐ.

18
+ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của TTg về việc phê duyệt Chiến lược Dân số và sức khỏe sinh sản 2011-2020
+ Quyết định số: 405/QĐ-UBND, ngày 07/3/2012 của UBND tỉnh ban hành kế hoạch hành động gđ 2011-2015 của tỉnh Tây Ninh về thực hiện Chiến lược Dân số và sức khỏe sinh sản
19
3.QL thông qua chính sách và chương trình dự án: Chiến lược, Nghị quyết
4. QL thông qua tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, có sự thay đổi qua các gđ:
* Gđ 1961-1970: Cq thường trực được giao làm công tác DS-KHHGĐ là Bộ Y tế, hướng vào thực hiện mục tiêu hướng dẫn việc sinh đẻ
* Gđ 1970 - 1974: Năm 1971 thành lập UBBVBMTE và sinh đẻ có kế hoạch đảm nhiệm công tác CSBVBMTE, trong đó sinh đẻ có KH được coi là 1 CN quan trọng của UB. TCBM được hình thành từ TW đến cấp huyện và được tách khỏi Bộ Y tế
20
* Gđ 1974- 1984: Năm 1974 giải thể UBBVBMTE, hệ thống cung cấp dịch vụ KHHGĐ giao lại cho BYT, được XD từ XD đến tuyến huyện. Đội sinh đẻ KH duy trì và phát triển mạnh
* Gđ 1984- 2007: Năm 1984 thành lập UBQGDS và SĐCKH sau này gọi là UBDSKHHGĐ và TCBM được kiện toàn từ TW đến địa phương. Năm 2002 thành lập UBDS-GĐ-TE (Hợp nhất với UBBVCSTE)
21
* Gđ từ 2008 đến nay: giải thể UBDSGĐTE sát nhập bộ dân số vào Bộ Y tế (thành lập tổng cục DS-KHHGĐ)
22
Tổ chức bộ máy công tác DS-KHHGĐ tỉnh Tân Ninh cũng thay đổi theo yêu cầu cải cách hành chính và mục tiêu chiến lược của từng giai đoạn, cụ thể như sau:
- 1975 - 1984: Ban chuyên trách của Sở Y tế ( có 4 cán bộ thường trực).
- 1984 - 1994: Trạm sinh đẻ kế hoạch, chuyên trách về công tác SĐKH.
- 1994 - 2001: Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình.
- 2001 - 2008: Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.
- 2008 đến nay: Chi cục DS-KHHGĐ, đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
23
Công tác Dân số- Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) thuộc Sở Y tế với cơ cấu TCBM hiện nay như sau:
+Tuyến tỉnh: Chi cục DS- KHHGĐ gồm có 01 đồng chí Phó Giám đốc Sở Y tế kiêm Chi cục trưởng, 01 đồng chí Phó Chi cục trưởng và 03 phòng chuyên môn là: phòng Tổ chức- Hành chính- Kế hoạch- Tài vụ, phòng Dân số- KHHGĐ và phòng Truyền thông - giáo dục.
24
+Tuyến huyện: 9/9 huyện, thị xã thành lập Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện, thị xã. TS chỉ tiêu biên chế sự nghiệp được phân bổ 9 người/ Trung tâm
+Tuyến xã: mỗi Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có 01 cán bộ DS-KHHGĐ.Ở ấp, khu phố có 1.722 cộng tác viên DS, là những cán bộ đoàn thể (phụ nữ, thanh niên, mặt trận…), trưởng thôn, cán bộ về hưu, một số là y tế thôn bản và số còn lại là người dân nhiệt tình tham gia công tác DS-KHHGĐ.
25
6/18/2013
25
VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA DÂN SỐ
Trong bất kỳ một hình thái kinh tế- xã hội nào, con người vẫn được coi là vốn quý nhất/ tài sản quốc gia và được quản lý. Dân số vừa là động lực vừa là mục tiêu phát triển.
Dân số trong độ tuổi lao động là lực lượng sản xuất chủ yếu tạo ra mọi của cải và các giá trị văn hóa và tinh thần của nhân loại.
Công tác dân số là một bộ phận quan trọng của Chiến lược phát triển đất nước, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội…
26
6/18/2013
26
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Dân số là một tập hợp người (hay cộng đồng người) sinh sống trong một quốc gia, một địa phương hay một vùng lãnh thổ nhất định, được xác định tại một thời điểm cụ thể (Ví dụ).
Phát triển: Là sự quá trình tăng tiến, toàn diện về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia. Là quá trình biến đổi cả lượng và chất của nền kinh tế, sự tiến bộ của xã hội và bền vững của môi trường.
27
6/18/2013
27
Phát triển bền vững: là sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu trong hiện tại mà không xâm phạm đến khả năng lãm thõa mãn nhu cầu của các thế hệ trong tương lai (WCED, 1987).
“Phát triển bền vững phải gắn kết sự phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và cải thiện môi trường, giữ vững ổn định chính trị- xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, trên cơ sở phát triển dân số hợp lý, nếu không mọi cố gắng sẽ không đạt được sự tiến bộ xã hội.
28
6/18/2013
28
MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
MỤC TIÊU KINH TẾ

Tăng trưởng cao,
ổn định
MỤC TIÊU MÔI TRƯỜNG
Bảo vệ MT, tài nguyên
TN, cải thiện chất lượng
Tái tạo và
phát triển
MỤC TIÊU XÃ HỘI

Cải thiện xã hội;
Công bằng, dân chủ,
văn minh
PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
29
6/18/2013
29
Quy mô dân số.
- Khái niệm (Số dân, thời điểm, tên địa phương …)
- Sự gia tăng quy mô dân số thế giới
1804: 1 tỷ 1987: 5 tỷ 1927: 2 tỷ 1999: 6 tỷ
1960: 3 tỷ 2011: 7 tỷ
1974: 4 tỷ 2026: 8 tỷ
2050: 9 tỷ
30
DÂN SỐ VIỆT NAM, 1979-2009
Quy mô dân số tiếp tục tăng
31
13 NƯỚC ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIỚI (năm 2009)
32
DÂN SỐ GIỮA NĂM 2009
CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (triệu người)
33
6/18/2013
33
Dân số ổn định: Là dân số có tỷ suất tăng không đổi và cấu thành dân số theo tuổi không đổi nhờ tỷ suất sinh và chết theo tuổi giữ nguyên không thay đổi trong một thời kỳ nhất định.
Dân số suy thoái: Là dân số có mức sinh thấp hơn mức sinh thay thế. Trong trường hợp này bình quân mỗi phụ nữ sinh dưới 2 con và quy mô dân số ngày càng giảm dần.
34
6/18/2013
34
Dân số trẻ: là dân số có tỷ trọng trẻ em cao (thường thống kê trẻ em dưới 15 tuổi), tiềm năng tăng dân số lớn. Thông thường tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi lớn hơn hoặc bằng 35% và tỷ trọng người già từ 60 tuổi trở lên dưới 10%
Dân số già: là dân số có tỷ trọng người trung niên và người già cao (thường tính trên 65 tuổi), tiềm năng tăng dân số thấp. DS già khi dân số có tỷ trọng số người từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ trên 10%, trẻ em từ 0-14 tuổi nhỏ hơn 30%
(Tổng quan kết quả nghiên cứu, điều tra về cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính của TCDSKHHGĐ-Bộ Y tế năm 2009)
35
6/18/2013
35
Cửa sổ dân số (hay gọi cơ cấu dân số vàng) : Trong phạm vị một thế hệ, mức sinh giảm nhờ chương trình dân số- KHHGĐ, sẽ mở ra một cửa sổ dân số (cơ hội dân số), tức là mở ra một giai đoạn mà trong đó, một bộ phận lớn người trong độ tuổi lao động phải “nuôi/chu cấp” cho số người cao tuổi và trẻ em (DS phụ thuộc) ít nhất. Khi tỷ số phụ thuộc thấp hơn 50, hay 2 lao nuôi 1 người phụ thuộc thì được coi là đạt cơ cấu DS vàng.
36
6/18/2013
36
Cửa sổ DS là cơ hội có một không hai để các nước hay các địa phương đầu tư tăng trưởng kinh tế. Cửa sổ này chỉ mở một lần và mở không lâu, nó sẽ đóng lại khi độ tuổi và dân số phụ thuộc tăng lên. Quỹ dân số LHQ cho rằng :”Một phần ba mức tăng trưởng KT hằng năm của “các con hổ Đông Á” là nhờ lợi thế của cửa sổ dân số
(Tình trạng Dân số UNFPA)
37
Cơ cấu dân số từ 1990-2050 (triệu người)
Cơ cấu dân số vàng
Cơ cấu dân số trẻ
Cơ cấu dân số già
38
6/18/2013
38

Cơ cấu dân số: (Theo tuổi, giới tính, dân tộc, tình trạnghôn nhân, nghề nghiệp, trình độ học vấn…)

- Cơ cấu dân số theo giới tính( tỷ số giới tính)
- Tỷ số giới tính khi sinh: (SRB- Sex Ratio at Birth)
Việt Nam:
1999: 107 2007: 112
2005: 110 2008: 112
2006: 111 2009: 110

39
6/18/2013
39
Ở tỉnh Tây Ninh:

Năm T.S sinh Nam Nữ SBR
2007 17.125 9.119 8.006 114
2008 17.704 9.585 8.119 118
2009 17.225 9.131 8.094 112

Năm 2009: Các huyện như:Trảng Bàng (138,1); Tân Châu (121,8); Hòa Thành (119,6); ChâuThành (116,65) ...
(Nguồn số liệu ngành y tế từ 2007 đến 2008,Nguồn Cục thống
kê tỉnh năm 2009)


40
Tỷ số giới tính của dân số Việt Nam, 1979-2009 (nam/100 nữ)
41
SBR trẻ em dưới 5 tuổi
42
SBR CỦA CÁC TỈNH NĂM 2009
SRB ≥ 115
107 ≤ SRB < 115
SRB < 107
43

10 tỉnh cao nhất 10 tỉnh thấp nhất


44
6/18/2013
44
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi (tỷ trọng dân số nhóm tuổi)
+ Tỷ trọng dân số 0-14
+ Tỷ trọng dân số >=60
+ Tỷ trọng dân số nữ 15-49 tuổi
+ Tỷ trọng dân số 15-59 tuổi
- Cơ cấu dân số theo dân tộc
- Cơ cấu dân sô theo tình trạng hôn nhân
45
Cơ cấu dân số theo tuổi, 1999-2009
46
6/18/2013
46
Mật độ dân số.
Mật độ dân số một số khu vực
Thế giới: 50 người/km2
Châu Á: 55 người/km2
Trung Quốc: 140 người/km2
Đông Nam Á:135 người/km2
Việt Nam: 260 người/km2
Tây Ninh : 264 người/Km2
(năm 2009)
47
6/18/2013
47
Hòa Thành: 1.672 người/Km2
Thị xã : 897 người/Km2
Gò Dầu : 547 người/Km2
Trảng Bàng 448 người/Km2
Bến Cầu : 270 người/Km2
DMC : 230 người/Km2
Châu Thành: 228 người/Km2
Tân Biên : 110 người/Km2
Tân Châu : 109 người/Km2
48
6/18/2013
48
Biến động dân số tự nhiên( sinh- chết)
Khái niệm:
Các thước đo mức sinh:
- Tỷ suất sinh thô (CBR)

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên

- Tỷ suất sinh chung (GFR)

- Tỷ suất sinh đặc trưng theo nhóm tuổi (ASRF)


49

Tỷ suất sinh thô (CBR- Crude Birth Rate) các tỉnh cao nhất

50
TỔNG TỶ SUẤT SINH
51
Tổng tỷ suất sinh Việt Nam
Thành thị, nông thôn và các vùng
năm 2009
52
10 tỉnh có tổng tỷ suất sinh cao nhất, năm 2009

53
10 tỉnh có tổng tỷ suất sinh
thấp nhất, năm 2009

54
Tổng tỷ suất sinh của các nước ASEAN 2008
55
6/18/2013
55
Mức sinh và GDP bình quân đầu người
2006 (WHO)
GDP/người(USD) TFR
Các nước giàu 35.825 1,6
Các nước khá 10.841 2,2
Các nước TB 6.902 2,6
Các nước nghèo 2.736 3,6
Việt nam 3.300 2,2
Toàn thế giới 10.223 2,6
56
6/18/2013
56
Việt nam(2008) TFR : 2,08
Thành thị: 1,8
Nông thôn: 2,3
Điều tra mức sống(1994):
Hộ giàu(20%): TFR=2,4
Hộ nghèo:(20%):TFR=3,3
57
6/18/2013
57

Biến động dân số cơ học:
- Nhập cư, tỷ suất nhập cư (im-migration)
- Xuất cư, tỷ suất xuất cư (out-migration)
58
6/18/2013
58
Phương trình cân bằng dân số

Pt = Po + (B - D) + ( I - O)

Dân số tại thời điểm ĐT = DS đầu năm + Số sinh – số chết + số đến – số đi
59
DÂN SỐ VIỆT NAM, 1979-2009
Tốc độ gia tăng đã được kiểm soát

60
Tỷ lệ tăng dân số hàng năm,
2000-2010 (%)

61
Mật độ dân số toàn quốc và các vùng, 2009 (số người/km2)

62
6/18/2013
62
PHÁT TRIỂN DÂN SỐ VIỆT NAM
63
6/18/2013
63
QUAN HỆ CỦA DÂN SỐ ĐẾN
PHÁT TRIỂN KT-XH
Dân số vừa là lực lượng sản xuất, vừa là người tiêu dùng những sản phẩm do con người làm ra. Với vai trò kép, dân số tác động đến: kinh tế, xã hội và môi trường, tác động đến phát triển của xã hội nói chung.
Tác động của dân số đến kinh tế được nhìn nhận với những quan điểm rất khác nhau, thậm chí trái ngược nhau (không cần KHHGĐ vì Kinh tế sẽ quyết định…).
64
6/18/2013
64
Dân số tác động đến kinh tế:
Quan điểm của R.T Malthus: dân số tăng theo cấp số nhân, thời gian cần thiết tăng dân số gấp đôi khoảng 25- 30 năm. Trong khi đó lương thực chỉ tăng theo cấp số cộng. Như vậy, khoảng cách giữa cung và cầu về lương thực cứ xa dần. Đây chính là nguyên nhân của nghèo đói, chiến tranh và bệnh tật.
Quan điểm của Simon: quy mô dân số tăng lên kéo theo nhu cầu tiêu dùng tăng theo, thị trường mở rộng thúc đẩy sản xuất phát triển. Sản xuất với quy mô lớn sẽ mang lại hiệu qủa kinh tế cao hơn, sức ép của nhu cầu sẽ thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển. Nghĩa là sản lượng tăng nhanh hơn dân số.
65
6/18/2013
65
Quan điểm của CHND Trung Hoa: “Trung Quốc là một nước đông dân. Kế hoạch hoá gia đình là một chính sách cơ bản của nhà nước. Nhà nước sẽ thông qua một chiến lược toàn diện để kiểm soát quy mô dân số và cải thiện các mặt kinh tế., xã hội và sức khoẻ cộng đồng dân cư”. Trên cơ sở kế hoạch ở cấp trên trực tiếp và cấp quốc gia, chính quyền nhân dân điạ phương từ cấp hạt trở lên xây dựng kế hoạch phát triển dân số phù hợp với điều kiện của địa phương và lồng ghép với các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương mình.
66
6/18/2013
66
“Chính phủ Inđônêxia cho rằng bản chất của phát triển đất nước được trình bày trong Luật Dân số và kế hoạch hóa gia đình là sự phát triển toàn diện của nhân dân Inđônêxia và sự phát triển xã hội nói chung. Sự phát triển đất nước bao gồm tất cả các phương diện của cuộc sống, bao gồm cả quy mô dân số, chất lượng dân số và chất lượng của các gia đình, cũng như phân bổ dân cư nhằm dạt được một xã hội phồn vinh, dựa trên Luật và Hiến pháp năm 1945”.
67
6/18/2013
67
Quan điểm của Đảng ta:
“Sự gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyên nhân quan trọng cản trở tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, gây khó khăn lớn cho việc cải thiện đời sống, hạn chế điều kiện phát triển về mặt trí tuệ, văn hóa và thể lực của giống nòi. nếu xu hướng này cứ tiếp tục diễn ra, thì trong tương lai không xa đất nước ta sẽ đứng trước những khó khăn rất lớn, thậm chí nguy cơ về nhiều mặt” (Công tác DS-KHHGĐ góp phần quyết định sự phát triển bền vững của đất nước- Phát biểu của TTg NGUYỄN TẤN DŨNG tại Hội nghị 18/7/2008)
68
6/18/2013
68
Mối quan hệ giữa biến dân số và phát triển
KẾT QUẢ DÂN SỐ
Quy mô,
Cơ cấu, chất lượng
Phân bổ dân cư
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỘNG
Sinh đẻ
Tử vong
Chuyển đi, chuyển đến
QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN
- Tiêu dùng hàng hóa, thực phẩm,
nhà ở, y tế, giáo dục…
Sử dụng nguồn nhân lực
Sử dụng vật chất (đất, vốn, c.nghệ…)
Sử dụng tài nguyên
Chi tiêu công cộng…
KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN
Thu nhập và phân phối
Việc làm
Thực trạng sức khỏe, dinh dưỡng
Chất lượng môi trường
Chất lượng cuộc sống …
69
6/18/2013
69
Dân số tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Tỷ lệ tăng GDP/ đầu người = Tỷ lệ tăng GDP - Tỷ lệ tăng dân số
Công thức cho thấy, dân số tăng càng chậm, sự gia tăng GDP bình quân đầu người càng lớn, tạo khả năng tích lũy, tái đầu tư và phát triển.
Sản xuất cái gì, khối lượng sản phẩm bao nhiêu đương nhiên phụ thuộc vào nhu cầu của người tiêu dùng (quy mô dân số và cơ cấu nam nữ, tuoir, thành thị, nông thôn, ...)
70
6/18/2013
70
2005 Việt Nam mới đạt được mức sinh thay thế, chậm hơn 15 năm so với Thái Lan, 22 năm so với Hàn Quốc nên mô dân số Việt Nam sẽ ổn định ở mức 115-120 triệu người.
Thái Lan sẽ ổn định ở mức 78-80 triệu người và Hàn Quốc sẽ ổn định ở mức 50-51 triệu người. Khi ổn định quy mô dân số thì dân số Việt Nam sẽ cao gấp 1,5 lần dân số Thái Lan và gấp 2,5 lần dân số Hàn Quốc,.
Thu nhập bình quân đầu người ở nước ta năm 2005 mới đạt 640 USD/người, chỉ bằng 21% so với Thái Lan và bằng 3% so với Hàn Quốc.
71
6/18/2013
71
Tác động của dân số đến tiêu dùng.
Với xã hội, khối lượng vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ xã hội trước hết phụ thuộc vào quy mô dân số, cơ cấu dân số theo tuổi, giới tính, vùng, v,v... sẽ tạo nên các ”nhu cầu” khác nhau và sự tiêu dùng cũng do vậy mà khác nhau
Gia đình, ngoài quy mô về số lượng và cơ cấu, biến động về sinh (từ khi mang thai đến đẻ, nuôi con, giáo dục, đào tạo...), chết (cả chi phí chữa bệnh trước khi mất..), có người chuyển đi hoặc chuyển đến đều ảnh hưởng đến tiêu dùng của gia đình và rộng hơn là xã hội.
72
6/18/2013
72
Tác động của dân số đến tích lũy.
Thu nhập, tiêu dùng và tích lũy xã hội đều phụ thuộc vào quy mô dân số, cơ cấu, thu nhập, tiêu dùng trung bình của mỗi người theo tuổi, đặc biệt là nhóm TE chưa có thu nhập nhưng có tiêu dùng lớn, người già với nhu cầu tiêu dùng vẫn lớn và có thu nhập không cao.
Ở các nước đang phát triển, thường có cơ cấu dân số trẻ, nhiều trẻ em và cả người già nên với nhu cầu cao so với khả năng đáp ứng nên làm cho tổng tích lũy nhỏ và tăng chậm, vì thế ít có khả năng đầu tư lớn từ nguồn trong nước.
73
6/18/2013
73
Dân số tác động đối với giáo dục.
Mức sinh cao và gia tăng dân số dẫn đến sự gia tăng dân số trong độ tuổi đi học.
Với cơ cấu dân số trẻ, Nhà nước phải đầu tư kinh phí nhiều hơn cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tiểu học cơ sở nhiều hơn, như vậy sẽ ít có điều kiện đầu tư cho THCN, cao đẳng, dạy nghề và đại học
Mức sinh thấp, số lượng dân số trong độ tuổi đi học sẽ rất thấp, tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động cao và có điều kiện đầu tư hơn cho đào tạo và dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
74
6/18/2013
74
Tác động của dân số đến CSSK
Gia tăng dân số không kiểm soát được do mức sinh cao luôn dẫn đến những hậu quả tiêu cực đối với sức khỏe con người và cộng đồng: công tác chăm sóc sức khỏe luôn gặp khó khăn trở ngại và thách thức cả về phạm vi, quy mô hoạt động cũng như nguồn lực đầu tư, những nguy cơ mắc bệnh và gây tử vong cho bài mẹ và trẻ em cao; phụ nữ và nhóm nghèo ít được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.
Gia tăng dân số nhanh đã tác động xấu đến môi trường sống làm cho tình hình bệnh tật, tử vong trong cộng đồng dân cư tăng lên.
75
6/18/2013
75
Tác động của dân số đến môi trường
Sự gia tăng dân số đòi hỏi hoạt động khai thác, sản xuất, tiêu dùng của con người càng mở rộng. Do quản lý chưa tốt nên ở nhiều nơi đã làm cạn kiệt dần nguồn tài nguyên, kéo theo sự ô nhiễm và suy thoái môi trưởng không khí, nước và đất ngày càng gia tăng.
Con người đã và đang đưa vào môi trường sinh thái ngày càng nhiều chất thải độc hại làm ô nhiểm môi trường đất, nước, không khí, luôn đe dọa sự sống còn của con người.
Di dân với quy mô lớn vào các khu đô thị và khu công nghiệp lớn thường dẫn đến sự quá tải đối với cơ sở hạ tầng làm cho môi trường sống ở các khu đô thị và công nghiệp xấu thêm
76
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
77
Nâng cao chất lượng dân số
Chú trọng việc tuyên truyền tư vấn trực tiếp và cung cấp các tài liệu đối với các nhóm đối tượng có nguy cơ cao làm suy giảm chất lượng giống nòi;
Hỗ trợ việc chuyển giao công nghệ nhằm mở rộng dịch vụ sàng lọc trước, sau sinh và điều trị các bệnh khuyết tật về gene, bệnh hiểm nghèo;
Tổ chức thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc trước sinh, trong khi sinh và sau sinh cho bà mẹ;
Hoàn thiện và mở rộng các mô hình đã và đang được thử nghiệm; nghiên cứu, xây dựng và thử nghiệm một số mô hình mới.
78
2. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu tránh thai, duy trì mức sinh thấp hợp lý
Tuyên truyền, vận động tạo dư luận xã hội ủng hộ, chấp nhận và thực hiện quy mô gia đình ít con; Tổ chức các mô hình truyền thông phù hợp với tính chất, đặc điểm và điều kiện của mỗi ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội. Thực hiện giáo dục dân số, giới và giới tính, KHHGĐ phù hợp với các lớp học, cấp học.
Đảm bảo số lượng, chất lượng dịch vụ SKSS/KHHGĐ thuận tiện, kịp thời thông qua nhiều kênh cung cấp có hiệu quả và đến mọi đối tượng sử dụng.
Hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách.
Có biện pháp cụ thể đối với vùng mức sinh thấp; vùng mức sinh chưa ổn định; vùng mức sinh cao.


79
3. Kiểm soát tốc độ tăng nhanh TSGTKS
3.1. Nguyên nhân TSGTKS tăng cao

a) Nhóm nguyên nhân cơ bản:

Ảnh hưởng bởi tư tưởng nho giáo truyền thống, nối dõi tông đường, thờ cúng tổ tiên… đã làm cho tâm lý ưa thích con trai trở lên mãnh liệt.

Chồng thường là chủ hộ gia đình và quyết định những việc lớn.

Quan niệm có con trai mới được xem là có con “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”, không có con trai là tuyệt tự…
80
3. Kiểm soát tốc độ tăng nhanh TSGTKS
3.1. Nguyên nhân TSGTKS tăng cao (tiếp)
b) Nhóm nguyên nhân phụ trợ:
Áp lực giảm sinh, mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1-2 con, vì vậy họ đã sử dụng các dịch vụ lựa chọn GTKS.
Tâm lý đám đông: người khác có con trai, mình cũng phải có con trai.
Nhu cầu phát triển kinh tế gia đình: Ngành nghề đòi hỏi sức lao động cơ bắp của con trai đặc biệt là ngành nông-lâm- nghư nghiệp, khai khoáng, đi biển…
Chế độ an sinh chưa đảm bảo: 70% dân số sống ở nông thôn, hầu hết không có lương hưu, vì vậy họ lo lắng và không an tâm trong tương lai khi không có con trai.
Chính sách ưu đãi đối với nữ giới chưa thỏa đáng.
81
3. Kiểm soát tốc độ tăng nhanh TSGTKS
3.1. Nguyên nhân TSGTKS tăng cao (tiếp)

c) Nguyên nhân trực tiếp:

Lạm dung tiến bộ khoa học kỹ thuật để thực hiện lựa chọn giới tính trước sinh
+ Trước lúc có thai: Chế độ ăn uống, chọn ngày phóng noãn;
+ Trong lúc thụ thai: Chọn thời điểm phóng noãn, phương pháp thụ tinh, lọc rửa tinh trùng để chọn tinh trùng mang nhiễm sắc thể Y;
+ Khi đã có thai: siêu âm, bắt mạch, chọc hút dịch ối để chẩn đoán giới tính.
82
3. Kiểm soát tốc độ tăng nhanh TSGTKS
3.2. Hệ lụy việc TSGTKS tăng cao

Dư thừa nam giới trong độ tuổi kết hôn dẫn đến tan vỡ cấu trúc gia đình một bộ phận sẽ kết hôn muộn, nhiều người trong số họ không thể kết hôn…

Làm gia tăng thêm sự bất bình đẳng giới

Nhiều phụ nữ sẽ phải kết hôn sớm hơn, tỉ lệ tái hôn của phụ nữ tăng cao;

Tỉ lệ bạo hành giới, mua bán dâm, buôn bán phụ nữ sẽ gia tăng…
83
3. Kiểm soát tốc độ tăng nhanh TSGTKS
3.3. Dự báo về TSGTKS của Việt Nam
Phương án tích cực: TSGTKS tăng khoảng 115 vào 2020, sau đó giảm dần và trở về mức 105 vào 2025.

Phương án quá độ: TSGTKS tăng khoảng 120 vào 2020, sau đó giảm dần và trở về mức 105 vào 2030.

Phương án không can thiệp: TSGTKS tăng khoảng 125 vào 2020 và tiếp tục duy trì tới năm 2050.

Sự chênh lệch con số tuyệt đối giữa nam và nữ ở Việt Nam vào năm 2050 sẽ khoảng từ 2,3 đến 4,3 triệu người theo các phương án trên.
84
Tuyên truyền, vận động và giáo dục về giá trị của trẻ em gái, về bình đẳng giới và vị trí, vai trò của nữ giới trong sự phát triển bền vững với xã hội và gia đình.
Hoàn thiện và thực thi chính sách pháp luật liên quan đến giới và giới tính khi sinh.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm ngăn chặn các hành vi lựa chọn giới tính khi sinh. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về chẩn đoán lựa chọn GTKS để giáo dục, răn đe, tạo dư luận xã hội sớm ngăn chặn các hành vi này.
Sớm sửa đổi quy định về nạo phá thai theo nguyện vọng và ngăn chặn các cơ sở dịch vụ nạo phá thai nếu không đủ điều kiện kỹ thuật, không thực hiện đúng chuẩn quốc gia về nạo phá thai an toàn và không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
3. Kiểm soát tốc độ tăng nhanh TSGTKS
3.4. Giải pháp
85
Có chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cho giới nữ gắn với mục tiêu dân số và KHHGĐ; lồng ghép mục tiêu giới và bình đẳng giới trong các chương trình kinh tế-xã hội. Thực hiện sự bình đẳng thật sự giữa nam và nữ.
Tăng cường hiệu lực quản lý các công ty dịch vụ môi giới hôn nhân phụ nữ Việt Nam với đàn ông nước ngoài; chống các hình thức lừa gạt, buôn bán, ép phụ nữ và trẻ em gái tham gia các hoạt động mại dâm
Triển khai các hoạt động can thiệp (Bộ Y tế, TCDS đã triển khai mô hình giảm thiểu tại 40 tỉnh; Mặt trận Tổ quốc VN triển khai mô hình ở khu vực đồng bào công giáo, phật giáo tại H.Yên, T. Bình.
Từng bước xử lý mối quan hệ giữa “mô hình ít con” TSGTKS.


3. Kiểm soát tốc độ tăng nhanh TSGTKS
3.4. Giải pháp
86
b) Giai đoạn II (2016 - 2020):
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2011 - 2015, điều chỉnh chính sách phù hợp, triển khai toàn diện các giải pháp, nhiệm vụ để thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược giai đoạn 2011-2020..
Mở rộng các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc toàn diện sức khỏe sinh sản, hạn chế mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Đẩy mạnh khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về dân số, sức khoẻ sinh sản phục vụ công tác kế hoạch, quản lý hành chính và cung cấp dịch vụ công.
4. Các giai đoạn thực hiện chương trình
87







KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
GIAI ĐOẠN 2011-2015
TỈNH TÂY NINH
(QĐ số 405/QĐ-UBND, của UBND tỉnh ngày 07/3/2012)

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN
88
NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GiẢI QUYẾT TRONG GĐ 2011-2015
- Duy trì giảm TL tăng dân số tự nhiên nhằm ổn định quy mô dân số, giảm mức sinh hợp lý, duy trì mức sinh thay thế và sinh con thứ 3 trở lên
- Khống chế tốc độ mất cân bằng giới tính khi sinh
- Từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng dân số - Quản lý phân bổ dân cư hợp lý
- Thực hiện đạt các chỉ tiêu Nghị quyết Đảng bộ tỉnh về dân số- Y tế - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số- SKSS
89
MỤC TIÊU CHUNG
Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số và phân bổ dân số, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, hiện đại hóa đất nước

90
MỤC TIÊU CỤ THỂ
Mục tiêu 1: Nâng cao chất lượng dân số, chất lượng giống nòi
Mục tiêu 2: Khống chế tốc độ tăng tỷ số giới tính hợp lý
Mục tiêu 3: Ổn định quy mô dân số, duy trì mức sinh thấp hợp lý, đáp ứng đầy đủ nhu cầu KHHGĐ cho người dân
Mục tiêu 4: Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp, tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
91
Mục tiêu 1: Nâng cao chất lượng dân số, chất lượng giống nòi
Đến năm 2015, thực hiện đạt các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 20%o.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh đạt 15%.
- Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ suất tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản dưới 50/100.000.
92
- Chỉ tiêu 4: TL trẻ sơ sinh được sàng lọc 30%.
- Chỉ tiêu 5: Giảm tỷ lệ phá thai, cơ bản loại trừ phá thai không an toàn.
- Chỉ tiêu 6: Giảm tỷ lệ phá thai xuống 27/100 trẻ đẻ ra sống.
- Chỉ tiêu 7: Giảm TL trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (CN theo tuổi) dưới 15%.

93
- Chỉ tiêu 8: Cải thiện sức khỏe sinh sản của người chưa thành niên.
- Chỉ tiêu9: Tăng TL tiếp cận dịch vụCSSKSS cho các nhóm dân số đặc thù (người di cư, người khuyết tật, người nhiễm HIV, người dân tộc có nguy cơ suy thoái về chất lượng giống nòi); đáp ứng kịp thời nhu cầu chăm sóc SKSS cho người là nạn nhân của bạo lực vì lý do giới tính và trong trường hợp thảm họa thiên tai là 20%.

94
- Chỉ tiêu 10: Chăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng (UBND tỉnh đã phê duyệt đề án).
- Chỉ tiêu 11: Giảm nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục; chủ động phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm ung thư đường sinh sản:
95
Mục tiêu 2: Khống chế tốc độ tăng tỷ số giới tính hợp lý

- Chỉ tiêu 12: Tỷ số giới tính khi sinh
dưới 112.
- Chỉ tiêu 13: Tỷ số giới tính dưới 100.

96


Mục tiêu 3: Ổn định quy mô dân số, duy trì mức sinh thấp hợp lý, đáp ứng đầy đủ nhu cầu KHHGĐ cho người dân
- Chỉ tiêu 14: Tỷ suất sinh thô giảm bình quân hàng năm 0,1%o.
- Chỉ tiêu 15: TL tăng dân số tự nhiên < 1%.
- Chỉ tiêu 16: Duy trì mức sinh thay thế dưới 1,8 con.
- Chỉ tiêu 17: Quy mô dân số trung bình khoảng dưới 1.130.000 người.
97
- Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên duy trì ở mức dưới 7%.
Chỉ tiêu 19: Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt trên 78%.
98
Mục tiêu 4: Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp, tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

99
3. Hiệu quả của Chương trình
- Đạt mức giảm sinh hàng năm theo kế hoạch để đạt mức sinh thay thế, ổn định quy mô, cơ cấu, mật độ và biến động dân số; Thực hiện quy mô gia đình ít con, quy mô dân số tăng chậm, bình quân hàng năm tăng dưới 10.000 người.
- Chi phí cho các dịch vụ giáo dục, y tế giảm khi số trẻ em sinh ra ít: Số trẻ em vào lớp 1 giảm hàng năm. Tuổi thọ bình quân được nâng lên, đời sống người dân được cải thiện, GDP bình quân tăng lên.
100
- Tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại so với năm trước, giảm tốc độ gia tăng dân số. Đáp ứng dịch vụ dân số, SKSS đầy đủ, an toàn, chất lượng và hiệu quả cho các đối tượng, góp phần nâng cao chất lượng dân số.
101
CÁC GIẢI PHÁP
1. Lãnh đạo, tổ chức và quản lý
2. Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi
3. Nâng cao CL Dân số- Chăm sóc SKSS
Phòng khám nam khoa, CSSKNCT,TVCSSK thanh niên vị thành niên, Cân bằng giới tính khi sinh…
4. Bổ sung một số chế đ