Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 17. NƯỚC VNDCCH TỪ SAU NGÀY 2/9/1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19/12/1945

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: VĂN KIM DUNG
    Ngày gửi: 12h:48' 22-07-2013
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 548
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    các thầy, cô giáo về dự giờ
    lớp 12h2.
    GIÁO VIÊN: VĂN KIM DUNG
    TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH – QUẢNG NIINH.
    Chương III. Việt nam từ 1945 đến năm 1954
    Bài 17. Nước Việt nam dân chủ cộng hoà từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946
    1. Tại sao nói, sau Cách mạng Tháng Tám 1945, nước ta đã lâm vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc"?
    2. Đảng và Chính phủ nước VN DCCH đã thực hiện những biện pháp, chủ trương gì để từng bước đưa nước ta thoát khỏi tình cảnh trên?
    3. Sự tin tưởng vào vai trò lãnh đạo của Đảng và Chính phủ của nhân dân ta được thể hiện trong thời kì này như thế nào?
    Câu hỏi nhận thức:
    Bài 17. nước việt nam dân chủ cộng hoà từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-146

    I. Tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám năm 1945
    1. Khó khăn.
    1. Khó khăn.
    Khó khăn
    Giặc
    ngoại
    xâm
    Nội
    Phản
    - Giặc ngoại xâm:
    Sau Cách mạng tháng Tám 1945, nước ta đang phải đối mặt với các thế lực ngoại xâm nào?
    + Miền Bắc: 20 vạn Trung Hoa Dân Quốc + tay sai.
    + Miền Nam: quân Anh giúp quân Pháp quay trở lại xâm lược.
    + 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp.
    - Nội phản: chống phá cách mạng.
    16
    0
    Quân Anh
    Quân Pháp
    Quân Nhật
    Bài 17. nước việt nam dân chủ cộng hoà từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-146

    I. Tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám năm 1945
    1. Khó khăn.
    1. Khó khăn.
    Khó khăn
    Giặc
    ngoại
    xâm
    Nội
    Phản
    Nạn
    Dốt
    Nạn
    đói
    Chính
    Quyền
    Non
    trẻ
    Tài
    chính
    - Giặc ngoại xâm:
    Chính quyền mới thành lập lúc này như thế nào?
    + Miền Bắc: 20 vạn Trung Hoa Dân Quốc + tay sai.
    + Miền Nam: quân Anh giúp quân Pháp quay trở lại xâm lược.
    + 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp.
    - Nội phản: ngóc đầu dậy, làm tay sai cho Pháp, chống phá cách mạng.
    - Chính quyền:
    Non trẻ.
    Tình hình kinh tế của nước ta sau những năm đầu sau CMT8 như thế nào?
    - Kinh tế: Lạc hậu + nạn đói + thiên tai.
    Nước ta thời kì này đang phải đối mặt với những khó khăn gì về tài chính?
    - Tài chính:
    Trống rỗng.
    Tình hình văn hoá nước ta thời kì này như thế nào?
    - Văn hoá:
    90% dân số mù chữ.
    Nhận xét chung nhất về tình hình nước ta năm đầu sau CMT8?
    Tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
    Bài 17. nước việt nam dân chủ cộng hoà từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-146

    I. Tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám năm 1945
    1. Khó khăn.
    1. Khó khăn.
    Khó khăn
    Giặc
    ngoại
    xâm
    Nội
    Phản
    Nạn
    Dốt
    Nạn
    đói
    Chính
    Quyền
    Non
    trẻ
    Tài
    chính
    Tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
    2. Thuận lợi.
    2. Thuận lợi.
    Em hãy nêu những thuận lợi của nước ta thời kì này?
    - Nhân dân được làm chủ.
    Thuận lợi
    Nhân
    Dân
    Đảng
    HCM
    Thế
    Giới
    - Có Đảng và HCM lãnh đạo.
    - Hệ thống XHCN hình thành, phong trào cách mạng thế giới phát triển.
    Bài 17. nước việt nam dân chủ cộng hoà từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-146

    I. Tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám năm 1945
    1. Khó khăn.
    1. Khó khăn.
    => Tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
    2. Thuận lợi.
    2. Thuận lợi.
    - Là cơ bản.
    II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
    1. Xây dựng chính quyền cách mạng.
    1. Xây dựng chính quyền cách mạng.
    Đảng ta đã thực hiện những biện pháp nào để xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng?
    - 6/1/1946: 90% cử tri đi bỏ phiếu
    -> Kq: bầu 333 đại biểu vào Quốc hội.
    - Địa phương: Bầu cử HĐND các cấp.
    - 2/3/1946: QH họp phiên đầu tiên.
    - 9/11/1946: Bản Hiến pháp đầu tiên của nước VNDCCH được thông qua.
    - 22/5/1946: Quân đội Quốc gia Việt Nam.
    Bài 17. nước việt nam dân chủ cộng hoà từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-146

    I. Tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám năm 1945
    1. Khó khăn.
    1. Khó khăn.
    => Tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
    2. Thuận lợi.
    2. Thuận lợi.
    - Là cơ bản.
    II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
    1. Xây dựng chính quyền cách mạng.
    1. Xây dựng chính quyền cách mạng.
    - 6/1/1946: 90% cử tri đi bỏ phiếu
    -> Kq: bầu 333 đại biểu vào Quốc hội.
    2. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
    2. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
    Hoạt động nhóm:
    Nhóm 1: Đảng ta đã thực hiện những biện pháp gì để giải quyết nạn đói?
    Nhóm 2: Đảng ta đã thực hiện những biện pháp gì để giải quyết nạn dốt?
    Nhóm 3: Đảng ta đã thực hiện những biện pháp gì để giải quyết khó khăn về tài chính?
    Nội dung
    Biện pháp
    Kết quả
    Trước mắt
    Lâu dài
    Nạn đói
    - Tổ chức quyên góp, kêu gọi "nhường cơm sẻ áo".
    - Tăng gia sản Xuất, giảm tô, giảm Thuế.
    - Sản Xuất được phục hồi, nạn đói dần bị đẩy lùi.
    Nạn dốt
    - 8/9/1945: thành lập Nha Bình dân học vụ, mở nhiều trường học, đổi mới phương pháp.
    - Vận động nhân dân tích cực học chữ.
    - Tổ chức được 76.000 lớp học, xoá mù chữ cho 2,5 triệu người.
    Tài chính
    - "Quỹ độc lập", Tuần lễ vàng.
    - 23/11/1946: phát hành tiền Việt Nam.
    - Tài chính dần ổn được ổn đinh.
    Quốc lệnh số 4 ngày 4-9-1945 của Chính phủ về việc thành lập Quỹ Độc lập
    Chính từ Quỹ  độc lập này đã có Tuần Lễ Vàng..

    Người dân đi góp tiền, hiện vật ủng hộ cho ngân khố quốc gia đông như hội
    Đông đảo đồng bào, trong đó có tầng lớp thương nhân tham dự buổi đấu giá tranh của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Tuần Lễ Vàng 9/1945.
    Một cụ già tám mươi tuổi mang tới một gói lụa điều, bên trong là nén vàng gia bảo nặng mười bảy lạng.









    Đồng tiền do chính phủ
    Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa phát hành năm 1946
    ?
    Bài 17. nước việt nam dân chủ cộng hoà từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-146

    I. Tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám năm 1945
    1. Khó khăn.
    1. Khó khăn.
    => Tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
    2. Thuận lợi.
    2. Thuận lợi.
    - Là cơ bản.
    II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
    1. Xây dựng chính quyền cách mạng.
    1. Xây dựng chính quyền cách mạng.
    - 6/1/1946: 90% cử tri đi bỏ phiếu
    -> Kq: bầu 333 đại biểu vào Quốc hội.
    2. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
    2. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
    Nội dung
    Biện pháp
    Kết quả
    Trước mắt
    Lâu dài
    Nạn đói
    - Tổ chức quyên góp, kêu gọi "nhường cơm sẻ áo".
    - Tăng gia sản Xuất, giảm tô, giảm Thuế.
    - Sản Xuất được phục hồi, nạn đói dần bị đẩy lùi.
    Nạn dốt
    - 8/9/1945: thành lập Nha Bình dân học vụ, mở nhiều trường học, đổi mới phương pháp.
    - Vận động nhân dân tích cực học chữ.
    - Tổ chức được 76.000 lớp học, xoá mù chữ cho 2,5 triệu người.
    Tài chính
    - "Quỹ độc lập",Tuần lễ vàng.
    - 23/11/1946: phát hành tiền Việt Nam.
    - Tài chính dần ổn được ổn đinh.
    Trong muôn vàn khó khăn, nhưng Đảng và Chính phủ đã lãnh đạo nhân dân vượt qua được. Điều đó nói lên ý nghĩa gì?
    Chân thành cảm ơn
    các thầy, cô giáo
    và các em học sinh!

     
    Gửi ý kiến
    print