Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 30 - ƯCLN

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quan Thanh Liem
    Ngày gửi: 07h:59' 27-10-2013
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 451
    Số lượt thích: 0 người
    Đặng Hữu Hoàng
    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
    VỀ DỰ GIỜ THAO GIẢNG LỚP 6/1
    * Thế nào ước chung của hai hay nhiều số ?
    * Tìm tập hợp Ư(12) , Ư(30) và ƯC(12,30) ?
    Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12 }
    Ư(30) = { 1; 2; 3; 5 ; 6; 10; 15; 30 }
    ƯC(12, 30) = { 1; 2; 3; 6 }
    Giải
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Hãy so sánh số 6 với các số còn lại trong tập hợp ƯC(12,30) ?
    Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12 }
    Ư(30) = { 1; 2; 3; 5 ; 6; 10; 15; 30 }
    Đặng Hữu Hoàng
    TIẾT 30
    §17 : ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    1. Ước chung lớn nhất :
    a) Ví dụ 1: Tìm tập hợp các ước chung của 12 và 30
    Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
    * Số lớn nhất trong tập các ước chung của 12 và 30 là 6. Ta nói 6 là ước chung lớn nhất (ƯCLN) của 12 và 30
    Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
    ƯC (12, 30) = { 1; 2 ; 3 ; 6 }
    Kí hiệu: ƯCLN (12, 30) = 6
    Giải
    Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
    Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}
    1. Ước chung lớn nhất :
    a) Ví dụ 1 :
    b) Khái niệm :
    c) Nhận xét:
    d) Chú ý :
    Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
    Tất cả các ước chung của 12 và 30 ( là 1 ; 2 ; 3 ; 6 ) đều là ước của ƯCLN (12, 30)
    Số 1 chỉ một ước là 1 . Do đó với mọi số tự nhiên a và b , ta có : ƯCLN(a,1) = 1 ; ƯCLN(a,b,1) = 1
    VD : ƯCLN ( 5 , 1 ) = 1 ; ƯCLN(12 , 30 , 1) = 1
    1. Ước chung lớn nhất :
    a) Ví dụ 1 :
    b) Khái niệm:
    c) Nhận xét :
    d) Chú ý :
    Như vậy để tìm ƯCLN của hai hay nhiều số ngoài cách tìm như đã nêu ở ví dụ trên , không biết có còn cách nào khác để tìm ƯCLN nhanh hơn , dễ dàng hơn ?
    1. Ước chung lớn nhất :
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích
    các số ra thừa số nguyên tố :
    a) Ví dụ 2 : Tìm ƯCLN ( 36, 84, 168)
    36 =
    60 =
    22. 3. 5
    120 =
    23. 3. 5
    B2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
    B3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với
    số mũ nhỏ nhất
    1
    = 4. 3 = 12
    22. 32
    ƯCLN (36,60,120) =
    B1 : Phân tích các số 36, 60, 120 ra thừa số nguyên tố
    Giải
    22. 3. 5
    23. 3. 5
    22. 32
    2. 3
    2
    1. Ước chung lớn nhất :
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích
    các số ra thừa số nguyên tố :
    b) Qui tắc :
    Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 , ta thực hiện ba bước sau :
    Bước 1 : Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó . Tích là ƯCLN phải tìm
    1. Ước chung lớn nhất :
    2. Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích
    các số ra thừa số nguyên tố :
    ?2. Tìm ƯCLN(8, 12, 15) ; ƯCLN(8, 24, 16)
    Giải
    8 =
    23
    12 =
    22 . 3
    15 =
    3. 5
    ƯCLN(8, 12, 15) = 1
    8 =
    23
    24 =
    23 . 3
    16 =
    24
    ƯCLN(8, 24, 16) = 23 = 8
    23
    23 . 3
    24
    1. ƯCLN là gì ?
    Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

    2. Qui tắc :
    Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 , ta thực hiện ba bước sau :
    Bước 1 : Phân tích các số ra thừa số nguyên tố
    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó . Tích là ƯCLN phải tìm
    - Lấy số lớn đem chia cho số nhỏ.
    - Nếu phép chia còn dư, tiếp tục lấy số chia đem chia cho số dư.
    - Nếu phép chia này còn dư, lại lấy số chia mới đem chia cho số dư mới.
    - Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi được số dư bằng 0 thì số chia cuối cùng là ƯCLN phải tìm.
    THUẬT TOÁN ƠCLÍT TÌM ƯCLN CỦA 2 SỐ
    VD : Tìm ƯCLN(450,198)
    THUẬT TOÁN ƠCLÍT TÌM ƯCLN CỦA 2 SỐ
    450
    198
    2
    54
    3
    54
    1
    36
    18
    36
    2
    0
    198
    => ƯCLN(450,198) = 18
    - Chia 450 cho 198.
    - Ta lấy số chia mới (54) đem chia cho số dư mới (36).
    - Lấy số chia (198) đem chia cho số dư (54).
    - Tiếp tục, lấy 36 chia cho 18.
    - Vậy số chia cuối cùng (18) là ƯCLN phải tìm.
    BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
    Xin cảm ơn
    Quí Thầy cô và các em học sinh
    đã tham gia tiết học này
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng