Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÀI 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hạnh
    Ngày gửi: 22h:54' 24-02-2014
    Dung lượng: 18.7 MB
    Số lượt tải: 282
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
    GV:PHẠM THỊ HẠNH -VTT-VT-2014
    1. Khu vực đồi núi:
    Tiết 35 Bài 29:ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
    Nhóm 1: So sánh địa hình vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc về: giới hạn, đặc điểm , địa hình cacxtơ có phổ biến không?
    Nhóm 2: So sánh địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: giới hạn, đặc điểm, địa hình cacxtơ có phổ biến không?
    Nhóm 3: Từ H 29.3 và 29.2, so sánh địa hình đồng bằng sông Hồng với địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác nhau như thế nào?
    Nhóm 4: Cho biết đặc điểm các đồng bằng duyên hải Trung Bộ và đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa của nước ta?
    1. Khu vực đồi núi:
    Tiết 35 Bài 29:ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
    Nhóm 1: So sánh địa hình vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc về: giới hạn, đặc điểm địa hình, địa hình cacxtơ có phổ biến không?
    NÚI YÊN TỬ(QUẢNG NINH)
    NÚI ĐÔI HÀ GIANG
    NÚI MẪU SƠN (LẠNG SƠN)
    CAO BẰNG
    VÙNG NÚI ĐÔNG BẮC
    ĐỘNG PUÔNG(BẮC KẠN)
    ĐỘNG THIÊN CUNG (HẠ LONG)
    HANG KHỐ MỲ(HÀ GIANG)
    ĐỊA HÌNH CACXTƠ
    ĐỘNG NGƯỜM NGAO(CAO BẰNG)
    ĐỊA HÌNH CACXTƠ VỊNH HẠ LONG (QUẢNG NINH)
    Karst là hiện tượng phong hóa đặc trưng của những vùng núi đá vôi bị nước chảy ăn mòn. Sự xói mòn không phải do cơ chế lực cơ học, mà chủ yếu là do khí dioxit cacbon (CO2) trong không khí hoà tan vào nước, cộng với các ion dương của Hydro (H+) tạo thành axit cacbonic. Sự tạo thành của địa hình karst là kết quả của nước mưa có axit cacbonic hoà tan tác động lên nền đá vôi và hoà tan một phần các chất chứa trong các loại đá này theo thời gian.
    Ngọn núi Pu luông cao 2.985m
    Đỉnh Phu-ta-leng 3.096m
    VÙNG NÚI TÂY BẮC
    Dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan –xi-păng-"nóc nhà bán đảo Đông Dương"
    ĐIỆN BIÊN
    HÒA BÌNH
    LAI CHÂU
    SƠN LA
    ĐỘNG SƠN MỘC HƯƠNG (SƠN LA)
    ĐỊA HÌNH CACXTƠ
    HANG CHIỀU- MAI CHÂU(HÒA BÌNH)
    1. Khu vực đồi núi:
    Tiết 35 Bài 29:ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
    - Ở tả ngạn sông Hồng.
    - Ở giữa sông Hồng và sông Cả
    - Vùng đồi núi thấp, các dãy núi hình cánh cung.
    - Hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, hướng núi TB - ĐN
    - Khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh đẹp và hùng vĩ
    - Phổ biến.
    Nhóm 2: So sánh địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: giới hạn, đặc điểm, địa hình cacxtơ có phổ biến không?
    Sông Cả
    Dãy Bạch Mã
    ĐÈO PHÚ GIA
    ĐÈO HẢI VÂN
    ĐÈO CẢ
    ĐÈO NGANG
    DÃY TRƯỜNG SƠN, SƯỜN ĐÔNG DỐC
    HANG ĐỘNG Ở PHONG NHA-KẺ BÀNG (QUẢNG BÌNH)
    KON TUM
    PLÂYKU
    ĐẮK LẮK
    DI LINH
    CAO NGUYÊN Ở TRƯỜNG SƠN NAM
    ĐẤT BADAN TRÊN CAO NGUYÊN
    CÀ PHÊ
    HỒ TIÊU
    CA CAO
    TRỒNG CÁC CÂY CÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI
    CAO SU
    1. Khu vực đồi núi:
    Tiết 35 Bài 29:ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
    - Phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
    - Phía nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
    - Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ, lớp đất đỏ ba dan phủ trên các cao nguyên rộng lớn.
    - Phổ biến, tạo nên nhiều cảnh đẹp.
    - Núi thấp, 2 sườn không cân xứng, có nhiều nhánh núi đâm ra biển.
    - Không có
    2. Khu vực đồng bằng:
    a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn
    Nhóm 3: Từ H 29.3 và 29.2, so sánh địa hình đồng bằng sông Hồng với địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác nhau như thế nào?
    ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ HỆ THỐNG ĐÊ ĐỒ SỘ, VỮNG CHẮC
    ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VỚI HỆ THỐNG KÊNH RẠCH VÀ ĐÊ BAO
    SỰ XÂM NHẬP MẶN
    MÙA NƯỚC NỔI Ở AN GIANG
    2. Khu vực đồng bằng
    Tiết 35 Bài 29:ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
    - Khoảng 15 000 km2
    - Gần 40 000 km2
    - Thấp và khá bằng phẳng, đê bao trong phạm vi hẹp, có nhiều vùng trũng khó thoát nước vào mùa lũ.
    - Không được bồi đắp hàng năm, khai phá từ lâu đời.
    - Hệ thống đê chống lũ vững chắc dài 2700 km, có các ô trũng thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3 -> 7 m.
    - Được bồi đắp hàng năm và mới được khai phá khoảng 300 năm.
    a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn
    b. Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ:
    - Nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu.
    1. Khu vực đồi núi
    Tiết 35 Bài 29:ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
    a. Bờ biển:
    2. Khu vực đồng bằng
    a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn

    b. Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ
    3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
    Quan sát trên bản đồ, em hãy cho biết đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa của nước ta?
    BỜ BIỂN BỒI TỤ(CÀ MAU)
    BỜ BIỂN MÀI MÒN(CAM RANH)
    Dài 3260 km (Móng Cái -> Hà Tiên, có 2 dạng bờ biển (bồi tụ và mài mòn).
    Giá trị phát triển nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng cảng biển, du lịch.
    1. Khu vực đồi núi
    Tiết 35 Bài 29:ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
    2. Khu vực đồng bằng
    a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn

    3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
    a.Bờ biển
    b. Thềm lục địa
    b. Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ
    Mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu khí.
    CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
    Hãy xác định trên bản đồ khu vực đồi núi của nước ta?

    HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    Về nhà học bài, trả lời được các câu hỏi cuối bài.
    Chuẩn bị bài 30 để tiết sau thực hành. Xem và suy nghĩ các câu hỏi trong bài. Đem theo Átlat Địa lí Việt Nam để làm bài.
    BÀI HỌC KẾT THÚC
    TẠM BIỆT CÁC EM

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng