Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Các ý kiến mới nhất

  • Dở ...
  • thấy nó thiếu cái gì đó...
  • xàm load lâu vcc...
  • Cảm ơn bn... ...
  • uk kho...
  • uk ...
  • bài j mà ít và ko rõ ràng j cả...
  • Tuyệt vời trên cả tuyệt vời...
  • bài rất hay và có ích em cảm ơn...
  • lấy bài người khác tải lên ko vui tí nào...
  • sao dở quá vậy ...
  • gfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfggfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgffgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgffgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgfgffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggfffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffgggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggffffffffffffffffffffffffffffgggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggfffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffffhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhdddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddddttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttthhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbcccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnn ...
  • adasad...
  • dở...
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    lồng ghép giáo dục bình đẳng giới vào giáo dục hướng nghiệp

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: vvob
    Người gửi: Hung Mitom
    Ngày gửi: 16h:24' 15-09-2015
    Dung lượng: 10.5 MB
    Số lượt tải: 201
    Số lượt thích: 0 người
    1

    Tập huấn giảng viên nòng cốt về lồng ghép giới
    trong công tác hướng nghiệp
    Vinh, ngày 10/9/ 2015

    Họat động 1 - Hợp đồng khóa học
    Anh/chị trả lời 4 câu hỏi sau vào 4 tờ giấy dán riêng biệt:
    Câu hỏi 1: Anh/chị muốn những học viên khác trong lớp làm những điều gì (càng chi tiết càng tốt, ví dụ: tích cực đóng góp ý kiến) để khóa tập huấn này thành công?
    Câu hỏi 2: Anh/chị muốn nhóm tập huấn viên làm những điều gì (càng chi tiết càng tốt, ví dụ: cho nhiều câu chuyện về kinh nghiệm bản thân) để khóa tập huấn này thành công?
    Câu hỏi 3: Bản thân anh/chị sẽ làm những điều gì (càng chi tiết càng tốt, ví dụ: không dùng điện thoại chơi game hay đọc mail trong lúc học) để khóa tập huấn này thành công?
    Câu hỏi 4: Anh/chị muốn học hỏi được điều gì từ khóa học này?
    Sau khi trả lời xong, mời anh/chị dán câu trả lời vào các tờ giấy A1 dán trên tường quanh phòng.
    Các anh/chị vào bốn nhóm. Mỗi nhóm lấy một tờ giấy A1 về bàn, đọc các câu trả lời, tóm tắt và ghi lại các ý trên tờ giấy A 1 ấy bằng viết bảng màu. Chuẩn bị để chia sẻ những ý ấy cho cả lớp.
    Bây giờ chúng ta đã có một hợp đồng với những giá trị chung cho khóa học này giữa chúng ta với nhau. Cứ khoảng 3 giờ đồng hồ chúng ta cùng nhau đánh giá xem lớp chúng ta thực hiện được hợp đồng khóa học này tốt như thế nào.
    Cây mong đợi
    3
    Liệt kê những mong đợi về khóa tập huấn
    Sắp xếp những mong đợi nền tảng để ở gốc rễ của cây
    Những mong đợi là nào đầu ra để ở ngọn của cây
    Đặt tên nhóm
    Mục tiêu của chương trình tập huấn
    Trình bày được các khái niệm cơ bản về giới, PTG và LGG trong công tác hướng nghiệp.
    1
    Nhận diện được các quan điểm sai lầm, các rào cản về giới trong công tác HN cho học sinh.
    2
    Nắm vững các phương pháp phân tích giới và lồng ghép giới trong công tác hướng nghiệp.

    3
    4
    Nội dung chương trình
    Một số kiến thức cơ bản về giới
    Các quan điểm sai lầm và rào cản về giới ảnh hưởng tới quyết định hướng nghiệp của học sinh
    Lồng ghép giới và thực hành LGG trong một số hoạt động hướng nghiệp
    6
    I. Chia sẻ
    Các hành động về bình đẳng giới
    Kế hoạch hành động về BĐG của các nhóm
    7
    TẠI SAO
    ???
    8 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ

    Xoá bỏ tình trạng đói nghèo cùng cực
    Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
    Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao quyền năng cho phụ nữ.
    Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em
    Tăng cường sức khoẻ bà mẹ
    Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác
    Đảm bảo sự bền vững về môi trường.
    Xây dựng quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển
    10
    Mọi HS đều có thể khám phá về năng lực, kỹ năng và điểm mạnh của bản thân.
    Hiểu các tác động từ XH, GĐ và các tác động khác ảnh hưởng tới việc lập KH và RQĐ về NN của bản thân.
    Trên cơ sở đó, xác định được các mục tiêu NN, đưa ra các QĐ hợp lý về NN, biết đánh giá và thực hiện KHNN của bản thân một cách tốt nhất.
    Tầm nhìn của HN
    Mọi công dân…đều bình đẳng về cơ hội học tập
    11
    II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
    CƠ BẢN VỀ GIỚI
    Xem clip: Chạy đua

    Thảo luận nhóm
    ÔN TẬP MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ GIỚI
    1
    2
    3
    4
    Giới tính và giới
    Định kiến giới
    Phân biệt đối xử về giới
    Vai trò giới
    6
    Bình đẳng giới
    5
    Tiếp cận, kiểm soát nguồn lực
    Một số khái niệm cơ bản về giới
    14
    Giới
    Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội
    (Khoản 2, Điều 5 Luật BĐG)
    Giới tính
    Chỉ các đặc điểm sinh học của nam và nữ
    (Khoản 2, Điều 5 Luật BĐG)
    1
    Giới tính và giới
    Bẩm sinh
    Đồng nhất
    Không thể hoán đổi.
    Do học hỏi
    Đa dạng, khác nhau
    Có thể thay đổi
    Tìm hiểu về môi quan hệ giữa GT và G cho thấy:
    Giới tính là tiền đề của giới; là dấu hiệu đầu tiên và lâu dài để phân biệt nam, nữ.
    Người ta thường gán đặc điểm giới tính để giải thích cho sự khác biệt về giới (VD: gán khí chất nóng nảy với sự gia trưởng, vũ phu của nam; gán mang thai, sinh đẻ với chăm sóc con của nữ).
    Các đặc điểm khác biệt về giới đều do xã hội quy định. Nó sẽ thay đổi theo sự phát triển của xã hội.
    Hiểu đúng mối quan hệ giữa GT và G để thấy sự cần thiết phải thay đổi các đặc điểm về giới cho phù hợp với sự phát triển tiến bộ của xã hội hiện đại, nhằm phát huy hiệu quả nguồn lực con người.
    Là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ (Điều 5 Luật BĐG)

    2. ĐỊNH KIẾN GiỚI
    Ai khéo, khỏe hơn ai?
    ĐKG ẩn sâu trong tiềm thức, trở nên “tự nhiên" và "bình thường”, khiến chúng ta khó nhận ra.
    ĐKG thường phản ánh không đúng năng lực, sở trường thực tế của cá nhân nam, nữ; tạo ra sự phân biệt đối xử về giới.
    ĐKG là nguyên nhân sâu xa gây ra tình trạng bất bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
    ĐKG rất khó thay đổi, nhưng cần thiết phải xóa bỏ những ĐKG đang cản trở sự phát triển của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội.
    Tìm hiểu về định kiến giới cho ta thấy:
    Phân
    biệt đối xử
    về giới là việc
    loại trừ
    Hạn chế
    không
    công nhận
    không
    coi trọng
    của nam và nữ
    gây bất bình đẳng
    giữa nam và nữ
    trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình
    Vị trí
    Vai trò
    3. PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỀ GIỚI
    Ai bị phân biệt đối xử về giới?
    Cả nam, nữ đều bị phân biệt đối xử về giới
    Tuy nhiên trên thực tế, PBĐXG tạo nhiều đặc quyền hơn cho nam, giảm quyền của nữ, dẫn đến bất bình đẳng giới càng sâu sắc hơn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
    ĐKG và sự PBĐX về giới đã cản trở cả nam và nữ phát huy tiềm năng và khả năng ra quyết định của mình trong công việc và trong cuộc sống.

    Tìm hiểu về PBĐX về giới cho ta thấy:
    22
    SẢN
    XUẤT
    CỘNG ĐỒNG
    S.SẢN
    N.DƯỠNG
    Vai trò giới:
    Là những hoạt động khác nhau mà xã hội quy định và mong đợi phụ nữ và nam giới thực hiện.
    Có 3 loại VTG:
    4
    Vai trò giới
    23
    Vai trò sản xuất: Là những công việc do PN hay NG làm để tạo ra thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật, chủ yếu là thực hiện ở ngoài gia đình.
    Vai trò gia đình: Là những công việc do PN hay NG làm nhằm duy trì và tái tạo sức lao động (bao gồm cả hoạt động tạo ra nòi giống), chủ yếu thực hiện trong gia đình.
    Vai trò cộng đồng: Là những công việc do PN hay NG làm nhằm thực hiện các nhu cầu chung của cộng đồng.
    Ba loại vai trò giới
    24

    24
    VT TÁI SẢN XUẤT:
    Nội trợ, chăm sóc

    Kế
    hoạch
    hoá
    gia
    đình
    Giáo dục con
    VT SẢN XUÂT
    Tạo ra
    thu nhập
    bằng sản
    phẩm hoặc
    bằng tiền
    VT CỘNG ĐỒNG
    Hoạt động vì lợi ích CĐ
    Quản trị cộng đồng
    Mang thai, sinh
    con và cho con bú
    bằng sữa mẹ
    VAI TRÒ GIỚI THỰC TẾ
    25
    Tìm hiểu về phân công VTG thưc tế cho ta thấy:
    Cách “phân công” VTG theo truyền thống đã có từ ngàn năm, gây ra một cảm giác về sự hợp lý và bất biến.
    Hiện nay, quan niệm của xã hội về VTG vẫn còn nhiều bất hợp lý đối với cả nam và nữ. Nam bị áp lực “trụ cột kiếm tiền”, còn nữ bị áp lực “gánh nặng ba vai”
    Cách “phân công” VTG bất hợp lý này đang cản trở nam, nữ được làm việc theo năng lực, sở trường của mình.
    Cần thiết phải thay đổi cách “phân công” VTG theo hướng công bằng, bình đẳng và phù hợp với xã hội hiện đại.
    26
    Nguồn lực: Tất cả những gì mà con người cần đến để thực hiện các hoạt động của họ.
    Ví dụ về các nguồn lực:
    Nguồn lực kinh tế
    Nguồn lực chính trị
    Nguồn lực xã hội
    Các dịch vụ
    Thông tin, giáo dục
    Thời gian
    Nguồn lực con người

    5
    Tiếp cận, kiểm soát nguồn lực
    27
    Ti?p c?n, ki?m soỏt ngu?n l?c

    TIẾP CẬN: Khả năng sử dụng các nguồn và lợi ích

    KIỂM SOÁT: Quyền được quyết định và quản lý việc sử dụng các nguồn và lợi ích.
    Tìm hiểu khả năng tiếp cận, kiểm soát nguồn lực
    cho ta thấy:
    Nam, nữ có cơ hội và điều kiện tiếp cận và kiểm soát nguồn lực khác nhau.
    Trong nhiều lĩnh vực, nữ ít được tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực và dịch vụ có chất lượng hơn so với nam.
    Ví dụ: + Nữ ít được đào tạo bậc cao, tập huấn về chuyên môn kỹ thuật hơn
    + Nữ ít được vay những nguồn vốn lớn
    + Nữ ít được tiếp cận thông tin, thị trường
    + Nữ ít được tham gia bàn bạc và quản lý nguồn lực
    Dẫn đến năng lực của phần lớn lao động nữ bị hạn chế hơn nam, giá trị và năng suất lao động của họ thấp hơn.
    Cản trở gần 50% lao động nữ đóng góp hiệu quả cho GĐ và XH. Tiếp tục rơi vào vòng luẫn quẫn của đói nghèo.
    Các đặc điểm và vai trò giới được hình thành từ đâu?
    Chúng ta có vai trò gì trong quá trình XHH giới?
    Trao đổi
    Quá trình xã hội hóa giới- Trách nhiệm của ai?
    Phần lớn các VTG được hình thành từ quá trình XHH những mong đợi và hướng nghiệp khác nhau đối với nam và nữ
    Chính GĐ, NT và các thể chế XH có vai trò cơ bản trong việc hình thành và củng cố đặc điểm và VTG, phê phán cá nhân nếu không tuân thủ các VTG đã được XH chấp nhận.
    31
    Chúng ta phải làm gì để định hướng quá trình XHH các đặc điểm và vai trò giới theo hướng bình đẳng, tiến bộ?
    Viết vẽ về Bình đẳng giới
    Thảo luận nhóm
    33
    Bình đẳng giới là việc nam, nữ có:
    Vị trí, vai trò ngang nhau,
    Được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình
    Được thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển

    6. BÌNH ĐẲNG GIỚI
    CÂN BẰNG GIỚI

    Là sự tham gia hoặc hiện diện đồng đều (về số lượng) của nam và nữ vào một lĩnh vực cụ thể (VD: trong giáo dục, các ngành nghề, các vị trí ra quyết định, các tổ chức v.v.)

    Bất cân bằng về giới nghĩa là một giới (nam hoặc nữ) không được tham gia hay hiện diện.
    “Bẩy” cân bằng giới
    Nguồn: Báo cáo kết quả nghiên cứu "Rà soát và phân tích sách giáo khoa dưới góc độ về giới tại cấp quốc gia”.
    Hà Nội/Geneva, tháng 12, 2010
    Nhìn vào số liệu nam, nữ trong SGK môn Toán từ lớp 1-5 (Hình 2), cho thấy:
    Ở lớp 2 và lớp 3, nữ xuất hiện nhiều hơn nam trong các hình ảnh minh họa. Xét về hình thức, số liệu này cho thấy có sự thiếu cân bằng về giới đối với nam, dường như nữ được thiên vị nhiều hơn.
    Tuy nhiên, phân tích sâu hình ảnh xuất hiện của nam và nữ cho thấy: “Các nhân vật nữ thường làm những công việc về nông nghiệp, chăm sóc động vật, trồng cây cối, làm việc nhà, nấu ăn, mua sắm ở chợ, làm nhân viên bán hàng hoặc làm cô giáo; trong khi các nhân vật nam thường thấy có mặt trong các hoạt động liên quan tới kỹ thuật, là nhà lãnh đạo và các công việc đòi hỏi có tri thức, công nghệ hoặc xem TV”.
    Như vậy, nhìn về số lượng thì thấy nữ được cân bằng, thậm chí còn được nhắc tới nhiều hơn; nhưng trên thực tế các vai trò của họ thường đi đôi với những vai trò kém quan trọng hơn của nam.
    Tính chất quan trọng này cũng khẳng định ở sự xuất hiện nhiều nam hơn trong sách Toán lớp 5 khi vai trò của họ được gắn với những khái niệm toán học phức tạp hơn
    “Bẩy” cân bằng giới

    CÔNG BẰNG GiỚI

    Là sự đối xử hợp lý với nam và nữ, bằng cách ghi nhận sự khác biệt về nhu cầu, khả năng tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực, khả năng ra quyết định cũng như các yếu tố ảnh hưởng đối với họ.…

    Là tạo điều kiện công bằng, phù hợp để cả nam và nữ đều phát huy tối đa năng lực, sở trường dựa trên những khác biệt này.
    38
    Phân biệt giữa
    bình đẳng giới và công bằng giới
    Vịt mời cò với thức ăn bày trên đĩa
    Cò mời vịt với thức ăn đựng trong chiếc lọ cổ dài và cao
    Tuy được bình đẳng về cơ hội (đều được mời ăn và có sẵn thức ăn đựng trong đĩa và lọ)
    Nhưng không công bằng về kết quả hưởng lợi (Cả Cò và Vịt đều không ăn được do dụng cụ đựng thức ăn không phù hợp với đặc điểm về loài của chúng).
    Sự cân bằng về tỷ lệ HS nam, HS nữ thích một môn học hay một nhóm ngành nào đó (Mật mã Holland) đã phải là bình đẳng giới hay chưa?
    Sự cân bằng về tỷ lệ giáo viên nam, nữ trong các trường học/dạy hướng nghiệp đã phải là bình đẳng giới hay chưa?
    Khi nói về bình đẳng giới trong công tác hướng nghiệp cần phải xem xét những vấn đề gì? 
    Bình đẳng giới trong công tác hướng nghiệp
    Bình đẳng về cơ hội: Nam và nữ, đều phải được tạo cơ hội như nhau và điều kiện phù hợp để tham gia có hiệu quả vào mọi hoạt động của đời sống xã hội như lao động, học tập, vui chơi, giải trí...


    Bình đẳng về quyền: Cả nam và nữ, đều phải được hưởng các quyền cơ bản theo quy định của pháp luật như quyền được học tập, quyền được phát triển năng khiếu,…; quyền có việc làm, quyền bầu cử, quyền thừa kế, quyền sở hữu đất đai....
    CÁC KHÍA CẠNH CỦA BÌNH ĐẲNG GIỚI
    Bình đẳng về hưởng lợi: Nam và nữ, đều phải được hưởng lợi công bằng từ những thành quả của quá trình tham gia vào việc học tập, lao động và phát triển mà không bị bất kỳ một sự phân biệt, kỳ thị nào dựa trên cơ sở giới tính.

    Bình đẳng về vị thế: Cả nam và nữ, đều có vị thế xã hội bình đẳng với nhau. Phụ nữ không bị lệ thuộc hay bị áp đặt bởi quyền lực của nam giới hoặc ngược lại. Ý kiến và năng lực tham gia của cả hai giới đều được coi trọng như nhau.
    CÁC KHÍA CẠNH CỦA BÌNH ĐẲNG GIỚI
    1
    2
    3
    4

    Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực
    của đời sống xã hội và gia đình;

    Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới;
    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không
    bị coi là phân biệt đối xử về giới;

    Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ
    Không bị coi là phân biệt đối xử về giới;
    5

    Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới
    trong xây dựng và thực thi pháp luật;
    6


    Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của
    cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân.

    Các nguyên tắc cơ bản về BĐG
    (Điều 6, Luật BĐG)
    44
    AI có trách nhiệm thực hiện bình đẳng giới?
    Ở mỗi vị trí xã hội:
    Với nhiệm vụ chuyên môn
    Với cán bộ & người lao động của mình
    Vì sao phải thực hiện bình đẳng giới?
    GDHN có vai trò gì trong việc thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới?
    Đảm bảo quyền trẻ em/quyền con người
    Mọi trẻ em sinh ra không phân biệt là trai hay gái đều có những quyền cơ bản như quyền được sống, quyền được bảo vệ, quyền được học tập, quyền được tham gia và quyền được phát triển tối đa mọi năng lực, sở trường cho sự phát triển toàn diện của bản thân,...
    Nỗ lực hướng tới bình đẳng giới chính bảo vệ quyền con người và xóa bỏ định kiến bất lợi cho TET hay TEG, phụ nữ hay nam giới.
    Thực chất của LGG chính là đưa ra cách thức để bảo vệ các quyền cơ bản cho TET hay TEG, phụ nữ và nam giới.

    Lí do thực hiện bình đẳng giới:
    Góp phần giải quyết các vấn đề bất BĐG còn tồn tại
    Xem clip: Bất bình đẳng giới
    Bất bình đẳng về cơ hội:
    Nữ ít có cơ hội tiếp cận thông tin, đào tạo, tập huấn hơn.
    Cơ hội kiếm việc làm có thu nhập cao của nữ thấp hơn.
    Cơ hội phát triển chuyên môn và thăng tiến của nữ thấp hơn.
    Bất bình đẳng trong đối xử:
    Công việc đặc thù của nữ thường bị đánh giá thấp hơn công việc đặc thù của nam.
    Trong một số ngành nghề, nữ hoặc nam không được tự do lựa chọn theo nhu cầu và sở trường của mình
    Nam phải đối mặt với tai nạn nghề nghiệp và chịu áp lực của “gánh nặng kiếm tiền” cao hơn
    Nữ phải đối mặt với thất nghiệp, bị từ chối tuyển dụng cao hơn
    Lí do thực hiện bình đẳng giới
    Nâng cao chất lượng giáo dục và hướng nghiệp
    Thúc đẩy thực hiện BĐG chính là xem xét, cân nhắc và giải quyết các yếu tố giới cản trở cha, mẹ; giáo viên nam, nữ hoặc học sinh nam, nữ trong các hoạt động giáo dục, hướng nghiệp và chọn nghề.
    Là cách thức đảm bảo giải quyết các khó khăn cho từng nhóm HS và tăng cường tiếp cận của cả Hs nam và HS nữ tới dịch vụ giáo dục và giáo hướng nghiệp tốt nhất.
    Tạo cơ hội và điều kiện tốt nhất giúp HS nam, nữ phát huy được tối đa tiềm năng, năng lực, sở trường,...trong học tập và hướng nghiệp theo nhu cầu phát triển của bản thân và đáp ứng được các yêu cầu của thị trường lao động.
    Lí do thực hiện bình đẳng giới
    Góp phần đạt được các mục tiêu phát triển TNK
    Mục tiêu “Phổ cập giáo dục tiểu học toàn cầu” và “Tăng cường bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ” là hai trong tám mục tiêu phát triển thiên niên kỷ.
    Giúp thiết lập, phát triển mối quan hệ hợp tác hiệu quả giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. “Không có một quốc gia nào mà sự phát triển và sự thịnh vượng của nó lại chỉ do một giới nam hoặc giới nữ tạo nên”.
    Đảm bảo cho sự phát triển nguồn nhân lực và phát triển xã hội tiến bộ, bền vững. “Những quốc gia rút ngắn được khoảng cách giữa nam và nữ trong việc học tập chính là những quốc gia đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng và ổn định nhất trong vòng 50 năm qua” (WB - Ngân hàng thế giới).
    Lí do thực hiện bình đẳng giới
    Một nền giáo dục có nhận thức đầy đủ về giới sẽ có vai trò quan trọng làm thay đổi các định kiến giới, thay đổi vai trò giới truyền thống; thay đổi nhận thức giới về hướng nghiệp, đào tạo nghề theo đúng năng lực, sở trường, cá tính và giá trị nghề nghiệp của mỗi người và phù hợp với sự biến động của thị trường lao động.
    Giáo dục bình đẳng giới và hướng nghiệp có nhạy cảm giới sẽ có tác động rất lớn đến phát triển nhân cách của học sinh; hình thành các quan điểm tiến bộ về giới ngay từ lứa tuổi học đường; tạo nền tảng cho hành động có trách nhiệm giới của mỗi người khi họ trưởng thành,…
    Vai trò của giáo dục hướng nghiệp trong việc thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới
    Đảm bảo mọi TET và TEG, HS nam và HS nữ đều được:
    Hưởng nền giáo dục tốt nhất cho sự phát triển năng lực cá nhân, mà không bị PBĐX dưới bất kỳ hình thức nào
    Bình đẳng trong việc chăm sóc, khuyến khích, thúc đẩy phát triển tính tích cực, năng lực, sở trường thông qua mọi hoạt động giáo dục của nhà trường, cộng đồng và gia đình
    Tạo cơ hội và điều kiện phù hợp để phát huy đầy đủ sở trường, năng lực cá nhân
    Tự quyết định trong việc chọn ngành học, chọn nghề theo sở trường và các vấn đề liên quan đến bản thân.
    Vai trò của giáo dục hướng nghiệp trong việc thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới
    Những nhà giáo dục, thầy cô giáo và cha mẹ cần làm gì để hướng nghiệp có trách nhiệm giới cho HS/con:
    Cần tránh việc thể hiện ĐKG và phân biệt đối xử về giới trong các hoạt động giáo dục và hướng nghiệp ở trường, ở lớp học hay ở gia đình.
    Tin tưởng rằng các em trai và các em gái đều có khả năng như nhau trong học tập và đạt kết quả.
    Động viên, khích lệ cả em trai và em gái học tập (suy nghĩ nghề nghiệp theo …) theo năng lực, sở trường.
    Hỗ trợ cả em trai và em gái một cách đồng đều khi đối diện với những khó khăn và những vấn đề về học tập, khi chọn hướng học, ngành học.
    Vai trò của giáo dục hướng nghiệp trong việc thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới
    Vai trò của những nhà giáo dục, thầy cô và cha mẹ (tiếp)
    Đề nghị và tạo điều kiện cho các em trai và em gái cùng học, cùng hoạt động và cùng chơi trong những tình huống có thể thay thế vai trò của nhau.
    Hỗ trợ cả em trai và em gái trong việc nhận ra những ưu điểm và nhược điểm, những tài năng và sở thích của mình trong học tập và trong việc chọn hướng học, chọn nghề để giúp các em tiếp nhận được những cơ hội như nhau trong phát triển và cạnh tranh lành mạnh trong học tập, công việc và cuộc sống.
    Giúp các em xây dựng môi trường học tập thân thiện và hợp tác để thúc đẩy bình đẳng giới ở gia đình, trong nhà trường và cộng đồng.
    LÀM GÌ?
    Bình đẳng giới


    BẲNG CÁCH NÀO?
    Lồng ghép giới

    TẠI SAO?
    Hệ thống lý thuyết về giới
    LOGIC CỦA NHẬN THỨC VÀ HÀNH ĐỘNG VỀ BĐG
    Phân tích VD Tr22
    - Sự nhận ra của hiệu trưởng về tỷ lệ, sự khác nhau của nam và nữ trong việc tham gia các HĐHN-> thì người ta gọi đó là nhạy cảm giới
    - Hiệu trưởng đã có các biện pháp (phương pháp) để làm cân bằng (hài hòa) tỷ lệ và sự khác biệt đó-> trách nhiệm giới
    - Phân công cụ thể thực hiện các nhiệm vụ cụ thể để làm cân bằng sự khác biệt, tạo sự phù hợp trong nghề nghiệp -> lồng ghép giới
    (TVV có thể lấy vd khác để minh họa thêm)
     
    Gửi ý kiến