Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    Bài 8. Chữa lỗi về quan hệ từ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thế vinh
    Ngày gửi: 10h:11' 08-10-2015
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 177
    Số lượt thích: 0 người
    Ngữ văn 7

    Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả….giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
    Ví du: Công cha như núi Thái Sơn
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
    Khi nói hoặc viết:
    Có những trường hợp bắt buộc phải sử dụng quan hệ từ để câu văn rõ nghĩa hoặc không đổi nghĩa.
    Cũng có những trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được)
    Kiểm tra bài cũ
    Quan hệ từ là gì?
    Cho VD.
    Khi sử dụng quan hệ từ cần lưu ý những gì?
    I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    a) Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác.
    b) Câu tục ngữ này chỉ đúng xã hội xưa , còn ngày nay thì không đúng.
    1. Ví dụ 1 ( SGK/ 106)
    ? Hai câu văn trên thiếu quan hệ từ ở chỗ nào? Hãy chữa lại cho đúng.
    a) Đừng nên nhìn hình thức mà (hoặc để) đánh giá kẻ khác
    b) Câu tục ngữ này chỉ đúng đối với xã hội xưa, còn đối với xã hội ngày nay thì không đúng.
    * Nhận xét:
    - Hai câu thiếu quan hệ từ ở giữa các bộ phận của câu.
    - Chữa lại:
    a. Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối.
    b. Con xin báo một tin vui để ( hoặc cho ) cha mẹ mừng.
    * Bài tập 1 ( SGK/ 107):
    a. Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối.
    b. Con xin báo một tin vui cha mẹ mừng.
    ? Hai câu trên thiếu quan hệ từ ở chỗ nào? Thêm quan hệ từ để hoàn chỉnh câu văn.
    - Hai câu thiếu quan hệ từ ở giữa các bộ phận của câu.
    - Thêm quan hệ từ:
    * Kết luận: Sử dụng câu thiếu quan hệ từ làm câu không rõ nghĩa.
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    1. Ví dụ 1 ( SGK/ 106): thiếu quan hệ từ.
    2. Ví dụ 2 ( SGK/ 106):
    * Nhận xét:
    2. Ví dụ 2 ( SGK/ 106):
    a. Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.
    b. Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng.
    b. Chim sâu rất có ích cho nông dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng.
    a. Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.
    => Quan hệ đối lập, tương phản.
    => Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
    ? Các câu trên diễn đạt quan hệ ý nghĩa gì?
    - Dùng quan hệ từ và, để đã đúng nghĩa chưa?
    - nếu chưa đúng nên sử dụng quan hệ từ nào cho hợp lí?
    * Kết luận: Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    Thay các quan hệ từ dùng sai
    a.Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
    => Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm giống (như) cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.
    -b. Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
    => Dù nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.
    c. Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
    => Không nên chỉ đánh giá con người về (qua) hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người về (qua) những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.
    * Bài tập 2 ( SGK/ 107)

    I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    1. Ví dụ 1 ( SGK/ 106): thiếu quan hệ từ.
    2. Ví dụ 2 ( SGK/ 106):
    Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
    3. Ví dụ 3 ( SGK/ 106, 107):
    3. Ví dụ 3
    a) Qua câu ca dao "Công cha như núi Thái Sơn, Nghiã mẹ như nước trong nguồn chảy ra" cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái.
    b) Về hình thức có thể làm tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung.
    ? Hai câu trên có chủ ngữ không? Vì sao?
    - Hãy chữa lại cho câu văn hoàn chỉnh.
    * Nhận xét:
    - Hai câu trên thiếu chủ ngữ vì dùng quan hệ từ không hợp lí ( thừa).
    Cách chữa: Bỏ hai quan hệ từ qua và về.
    * Kết luận: Dùng thừa quan hệ từ làm cho câu văn thiếu thành phần chính.
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    1. Ví dụ 1 ( SGK/ 106): thiếu quan hệ từ.
    2. Ví dụ 2 ( SGK/ 106):
    Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
    3. Ví dụ 3 ( SGK/ 106, 107): Dùng thừa quan hệ từ.
    Bài tập 3 ( SGK/ 108): Chữa lại các câu văn.
    a) Đối với bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa.

    b) Với câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách" cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác.

    c) Qua bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi.
    => Bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa.
    => Câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách" cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác.
    => Bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi.
    Bỏ các quan hệ từ ở đầu câu.
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    1. Ví dụ 1 ( SGK/ 106): thiếu quan hệ từ.
    2. Ví dụ 2 ( SGK/ 106):
    Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
    3. Ví dụ 3 ( SGK/ 106, 107): Dùng thừa quan hệ từ.
    4. Ví dụ 4 ( SGK/107):
    4. Ví dụ 4:
    a) Nam là một học sinh giỏi toàn diện. Không những giỏi về môn Toán, Không những giỏi về môn văn. Thấy giáo rất khen Nam.
    b) Nó thích tâm sự với mẹ, không thích với chị.
    ? Những câu in nghiêng sai ở đâu? hãy chữa lại cho đúng.
    * Nhận xét:
    - Các quan hệ từ ( không những, với) không có tác dụng liên kết với một bộ phận nào khác trong câu.
    - Cách chữa: (1) Không những giỏi về môn toán, không những giỏi về môn văn mà còn giỏi nhiều môn khác nữa.
    (2) Nó thích tâm sự với mẹ, không thích tâm sự với chị.
    * Kết luận: Tránh dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    1. Ví dụ 1 ( SGK/ 106): thiếu quan hệ từ.
    2. Ví dụ 2 ( SGK/ 106):
    Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
    3. Ví dụ 3 ( SGK/ 106, 107): Dùng thừa quan hệ từ.
    4. Ví dụ 4 ( SGK/107): Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
    Trong việc sử dụng quan hệ từ, cần tránh các lỗi trên.
    I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ.
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    II. Luyện tập.
    1. Bài tập 4 - sgk/tr.108
    Bài tập 4 - sgk/tr.108
    a. Nhờ có cố gắng học tập nên nó đạt thành tích cao.
    b. Tại nó không cẩn thận nên nó đã giải sai bài toán.
    c. Chúng ta phải sống cho thế nào để chan hoà với mọi người.
    d. Các chiến sĩ đã anh dũng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập của dân tộc.
    e. Phải luôn luôn chống tư tưởng chỉ bo bo bảo vệ quyền lợi bản thân của mình.
    g. Sống trong xã hội của phong kiến đương thời, nhân dân ta bị áp bức bóc lột vô cùng tàn bạo.
    h. Nếu trời mưa, con đường này sẽ rất trơn.
    i. Giá trời mưa, con đường này sẽ rất trơn.
    Cho biết các quan hệ từ in đậm dưới đây được dùng đúng hay sai ? Nếu sai, hãy chữa lại cho đúng?
    Đ
    Đ
    S
    Đ
    S
    S
    Đ
    S
    I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ.
    Tiết 33:
    Chữa lỗi về quan hệ từ
    II. Luyện tập.
    2. Bài tập 5:

    Thảo luận: Phát hiện và sửa lại các lỗi về sử dụng quan hệ từ trong các đoạn văn sau:
    1. Bài tập 4 - sgk/tr.108

    Đoạn văn 1
    (1) Đoạn trích "Côn Sơn ca" vẽ nên cảnh trí thiên nhiên tuyệt đẹp, nên thơ của Côn Sơn và thể hiện sự giao hoà trọn vẹn giữa con người thiên nhiên. (2) Điều đó bắt nguồn từ nhân cách thanh cao và tâm hồn thi sĩ của Nguyễn Trãi. (3) Hình ảnh nhà thơ thật an nhàn mà lịch lãm trong khung cảnh thiên nhiên. (4) Với hình ảnh nhân vật "ta" giữa cảnh tượng Côn Sơn thật nên thơ, hấp dẫn làm sao!
    => (1) Đoạn trích "Côn Sơn ca" vẽ nên cảnh trí thiên nhiên tuyệt đẹp, nên thơ của Côn Sơn và thể hiện sự giao hoà trọn vẹn giữa con người với thiên nhiên. (2) Điều đó bắt nguồn từ nhân cách thanh cao và tâm hồn thi sĩ của Nguyễn Trãi. (3) Hình ảnh nhà thơ thật an nhàn mà lịch lãm trong khung cảnh thiên nhiên. (4) Hình ảnh nhân vật "ta" giữa cảnh tượng Côn Sơn thật nên thơ, hấp dẫn làm sao!

    Đoạn văn 2
    (1) Học xong đoạn trích "Côn Sơn ca" của Nguyễn Trãi, em rất thích. (2) Từ đó, em hiểu được tấm lòng cao cả, vì dân, vì nước của ông. (3) Tuy nhiên, đoạn trích này,hình ảnh Nguyễn Trãi hiện lên là một con người hoàn toàn khác, yêu thiên nhiên, gắn bó, chan hoà và thiên nhiên. (4) Tất cả mọi vật như ngừng lại để chỉ còn Nguyễn Trãi - một thi sĩ với cảnh trí Côn Sơn tươi đẹp. (5) Tâm hồn thi sĩ, cái " ta" của Nguyễn Trãi đang giao hoà cảnh vật Côn Sơn.
    => (1) Học xong đoạn trích "Côn Sơn ca" của Nguyễn Trãi, em rất thích. (2) Từ đó, em hiểu được tấm lòng cao cả, vì dân, vì nước của ông. (3) Tuy nhiên, qua đoạn trích này,hình ảnh Nguyễn Trãi hiện lên là một con người hoàn toàn khác, yêu thiên nhiên, gắn bó, chan hoà với thiên nhiên. (4) Tất cả mọi vật như ngừng lại để chỉ còn Nguyễn Trãi - một thi sĩ với cảnh trí Côn Sơn tươi đẹp. (5) Tâm hồn thi sĩ, cái " ta" của Nguyễn Trãi đang giao hoà cùng cảnh vật Côn Sơn.
    Đoạn văn 3
    (1) Qua đoạn thơ, em thấy rõ ở Nguyễn Trãi tình yêu thiên nhiên và một nhân cách thanh cao không màng danh lợi, thực sự vui thú. (2) Nhà thơ nhìn thấy sự hoà hợp tuyệt đối của tâm trí với cái đẹp vĩnh hằng thiên nhiên. (3) Thiên nhiên ở đây là thiên nhiên phóng khoáng nhưng rộng lớn, nó chứa đựng tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên và mang cốt cách thanh cao của thi sĩ Nguyễn Trãi.


    => (1) Qua đoạn thơ, em thấy rõ ở Nguyễn Trãi tình yêu thiên nhiên và một nhân cách thanh cao không màng danh lợi, thực sự vui thú. (2) Nhà thơ nhìn thấy sự hoà hợp tuyệt đối của tâm trí với cái đẹp vĩnh hằng của thiên nhiên. (3) Thiên nhiên ở đây là thiên nhiên phóng khoáng, rộng lớn, nó chứa đựng tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên và mang cốt cách thanh cao của thi sĩ Nguyễn Trãi.
    Đoạn văn 4
    (1) Nét nổi bật và bao trùm ở con người Nguyễn Trãi là tấm lòng ưu ái, là hoài bão giúp đời, thờ vua, vì nước, cứu dân. (2) Vì thế tấm lòng ưu ái và những tình cảm yêu thiên nhiên được thể hiện trong đoạn trích Côn Sơn ca không có gì là trái ngược cả, mà nó vẫn thống nhất. (3) ông không chỉ là người yêu nước, không chỉ là người thương dân, ông yêu thiên nhiên sâu sắc. (4) Tâm hồn thi sĩ đã hoà quyện cùng thiên nhiên đất nước.
    => (1) Nét nổi bật và bao trùm ở con người Nguyễn Trãi là tấm lòng ưu ái, là hoài bão giúp đời, thờ vua, vì nước, cứu dân. (2) Vì thế tấm lòng ưu ái và những tình cảm yêu thiên nhiên được thể hiện trong đoạn trích Côn Sơn ca không có gì là trái ngược cả, mà nó vẫn thống nhất. (3) ông không chỉ là người yêu nước, thương dân mà ông còn yêu thiên nhiên sâu sắc. (4) Tâm hồn thi sĩ đã hoà quyện cùng thiên nhiên đất nước.
    Trong việc sử dụng quan hệ từ, cần tránh các lỗi sau:
    Thiếu quan hệ từ;
    Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa;
    Thừa quan hệ từ;
    Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
    Củng cố
    - Hoàn thành bài tập bổ trợ.
    - Hoàn chỉnh các bài tập - sgk.
    - Chuẩn bị bài : HDDT: Xa ngắm thác núi Lư.
    - Học bài cũ: Bạn đến chơi nhà
    Hướng dẫn về nhà:
    Chúc các em học tốt!
    No_avatarf
    kiểu chữ khác với trên dưới đây
     
    Gửi ý kiến