Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

TAP HUAN BIEN DOI KHI HAU

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Tầng
Ngày gửi: 07h:57' 11-10-2015
Dung lượng: 75.7 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Thị Như Trang)
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PCRRTT
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỷ 21 cả nhân loại đang đứng trước một thách thức lớn, đó là sự biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu.
Vấn đề BĐKH cũng được Nhà nước và nhân dân ta đặc biệt quan tâm.
Việc giáo dục về BĐKH là hết sức quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc gia, trong đó cấp trung học (THCS, THPT) được xem như có ý nghĩa thiết thực và thích hợp nhất.
A- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. Một số khái niệm
1. Thời tiết
Thời tiết dùng để diễn tả trạng thái của khí quyển tại một địa điểm trong một thời gian nhất định, có thể là một giờ, một buổi, một ngày hay vài tuần. Ví dụ: Thời tiết hôm nay là mưa phùn, gió nhẹ.
2. Khí hậu
Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một không gian nhất định và trong khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc hàng trăm năm và lâu hơn. Khí hậu mang tính ổn định tương đối.
Ví dụ: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Ngoài ra, khí hậu còn bao gồm cả những thông tin về các sự kiện thời tiết khắc nghiệt (như bão, mưa lớn, những đợt nắng nóng vào mùa hè và rét đậm vào mùa đông) xảy ra tại một vùng địa lí cụ thể.
3. BĐKH
BĐKH là sự thay đổi của khí hậu mà nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và tác động thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được (Công ước chung của Liên Hợp Quốc về BĐKH tại Hội nghị Thượng đỉnh về Môi trường tại Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992). Nói một cách khác, BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc hàng trăm năm và lâu hơn.

4/ Những biểu hiệu của BĐKH
- Nhiệt độ không khí của Trái Đất đang có xu hướng nóng dần lên.
- Sự dâng cao của mực nước biển gây ngập úng và xâm nhập mặn ở các vùng thấp ven biển, xóa sổ nhiều đảo trên biển và đại dương.
- Ở Việt Nam, tốc độ dâng lên của mực nước biển khoảng 3mm/năm (giai đoạn 1993 - 2008) tương đương với tốc độ dâng lên của mực nước biển trong các đại dương thế giới. Dự báo đến giữa thế kỷ XXI, mực nước biển có thể dâng thêm 30cm và đến cuối thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng lên 75cm so với thời kỳ 1980 - 1999.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất.
- Có sự xuất hiện của nhiều thiên tai bất thường, trái quy luật, mức độ lớn như bão, mưa lớn, hạn hán gây nên những tổn thất to lớn về người và tài sản.
3/ Nguyên nhân của BĐKH
- Nguyên nhân tự nhiên:
Sự tương tác giữa vận động của Trái Đất và vũ trụ, sự thay đổi của bức xạ Mặt Trời, sự tác động của khí CO2 do các hoạt động núi lửa, cháy rừng hoặc các trận động đất lớn gây ra...
- Do con người:
+ Nguyên nhân chính gây nên BĐKH trong vòng 300 năm gần đây và đặc biệt trong nửa thế kỷ qua là do hoạt động công nghiệp phát triển, sử dụng rất nhiều nhiên liệu và năng lượng thải vào bầu khí quyển các chất ô nhiễm.
- Tình hình đô thị phát triển mạnh mẽ, gia tăng các hoạt động giao thông vận tải, chặt phá rừng và cháy rừng... cũng làm nghiêm trọng thêm tình hình ô nhiễm không khí, giữ lại lượng bức xạ sóng dài khiến cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên theo hiệu ứng nhà kính. Từ đó, làm thay đổi các quá trình tự nhiên của hoàn lưu khí quyển, vòng tuần hoàn nước, vòng tuần hoàn sinh vật...
4. Tác động của BĐKH đối với tự nhiên và các hoạt động của con người
Sự nóng lên của Trái Đất
- Tác động của nước biển dâng
- Làm tăng cường các thiên tai:
Bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán xảy ra bất thường và có sức tàn phá lớn.
Xuất hiện các đợt nóng, lạnh quá mức, bất thường gây tổn hại đến sức khỏe con người, gia súc và mùa màng.

Tình trạng hoang mạc hóa có xu
hướng gia tăng.
Hiện tượng mưa axit
5. Ứng phó với BĐKH, PCRRTT
- Giảm nhẹ:
.Theo Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) giảm nhẹ có nghĩa là: sự can thiệp của con người nhằm làm giảm nguồn phát thải khí nhà kính, hoặc cải thiện các bể chứa khí nhà kính.
. Sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
. Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng
sạch (năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
năng lượng nước biển, thủy điện, năng
lượng hạt nhân...)






Bảo vệ rừng, trồng rừng chống sói mòn, lũ lụt
Trồng cây, xây dựng đê chắn biển
Phân loại, sử lý rác thải hợp lý
Không lạm dụng thuốc trừ sâu, hóa chất độc hại
Bảo tồn đa dạng sinh học...
- Thích ứng:
Thích ứng đề cập đến khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống để thích nghi với những biến đổi của khí hậu nhằm giảm nhẹ những nguy cơ thiệt hại, để đối phó với những hậu quả (có thể xảy ra) hoặc tận dụng những cơ hội.
5. Hành động ứng phó với BĐKH, PCRRTT
a) Trên thế giới và Việt Nam
b) Hành động của chúng ta
Thứ nhất, cần phải nhận thức đầy đủ hơn về nguyên nhân và hậu quả của sự BĐKH để vận dụng trong những hoàn cảnh cụ thể, đặc biệt là đối với những người “ra quyết định”.

Ví dụ: Bạn là người có quyền nhập khẩu thiết bị sản xuất thì nhất quyết phải nói không với công nghệ lạc hậu, sử dụng nhiều nhiên liệu và phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính.
- Thứ hai, sử dụng tiết kiệm năng lượng: đó chính là sự thay đổi thói quen hàng ngày trong cuộc sống theo hướng tiết kiệm năng lượng. Chỉ cần một cái nhấn nút tắt đèn hay các thiết bị điện, điện tử khi ra vào phòng ở hoặc nơi làm việc góp phần tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường và giảm thiểu các chi phí phải trả.
- Thứ ba, nghiên cứu khoa học và ứng dụng những thành tựu mới vào trong hiện thực cuộc sống là sự đóng góp thiết thực nhất của chúng ta. Hiện nay, trên thế giới đã tập trung vào việc nghiên cứu ứng dụng những nguồn năng lượng sạch như năng lượng Mặt Trời, sức gió, sóng biển... để tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường. Trong xây dựng đã chú ý đến kiến trúc sinh thái, trong du lịch đã xuất hiện nhiều hơn sản phẩm du lịch sinh thái... đây đều là những hướng đi tích cực.
- Thứ tư, bạn hãy là một tuyên truyền viên có trách nhiệm thông qua trao đổi, chuyện trò với gia đình, bạn bè, hàng xóm...về những vấn đề môi trường (như hạn chế xả chất thải bẩn, trồng và chăm sóc cây xanh, đi xe đạp ở những cự ly thích hợp hoặc tăng cường sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế và tiến tới không dùng túi ni lông, sử dụng nước sạch tiết kiệm...).
Việc tuyên truyền, trao đổi thông tin trên blog cá nhân hay diễn đàn trực tuyến cũng có tác dụng to lớn và nhanh chóng. Thông qua các hoạt động văn hoá, văn nghệ, giải trí thể thao, tình nguyện và phát triển sẽ giúp bạn đưa vấn đề bảo vệ môi trưòng xâm nhập vào cộng đồng một cách hữu hiệu hơn.
6. Giáo dục, tuyên truyền các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH gây ra tại các địa phương
Có hai nhóm giải pháp quan trọng nhất để đối phó với những thách thức do BĐKH gây ra là: giải pháp giảm nhẹ BĐKH và giải pháp thích ứng với những thay đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giảm thiểu những thiệt hại của thiên tai do BĐKH gây ra.
- Cắt giảm các chất gây hiệu ứng nhà kính, phá huỷ tầng ozon: CO2, CH4, NOx, CFC...
- Hạn chế việc sử năng lượng hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí gas...); tăng cường việc sử dụng các nguồn năng lượng sạch (năng lượng gió, năng lượng mặt trời, thủy điện, năng lượng hạt nhân...).
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và có hiệu quả.
- Cần chú trọng giáo dục, tuyên truyền cho mọi người hiểu nguyên nhân, tác hại to lớn do BĐKH gây ra
Từ đó tuyên truyền, giáo dục nhân dân các địa phương tinh thần tích cực phòng chống, chủ động đối phó với những thách thức do BĐKH gây ra theo phương châm tại chỗ, dựa vào sức mình là chính.
Miền núi: Xóa bỏ tập quán du canh, du cư, chặt, đốt phá rừng bừa bãi; tích cực bảo vệ rừng, trồng rừng, đặc biệt rừng phòng hộ đầu nguồn.
Miền biển: trồng cây chắn sóng, chống lở đất; xây đê chắn sóng...
Làm tốt vấn đề dự phòng, dự báo.
II-Giáo dục BĐKH trong trường THCS (TL)
B- Tích hợp giáo dục ứng phó BĐKH trong môn Hóa học
I. MỤC TIÊU VỀ GIÁO DỤC ỨNG PHÓ BĐKH TRONG MÔN HÓA HỌC (TL)
II. KHẢ NĂNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BĐKH VÀO MÔN HÓA HỌC
1. Các khả năng giáo dục ứng phó với BĐKH thông qua môn hoá học
 Giáo dục BĐKH thông qua chương trình giảng dạy của môn học trong nhà trường.

- Giáo dục BĐKH thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động xã hội.
Thông qua chương trình giảng dạy môn hoá học có 3 khả năng để tích hợp giáo dục BĐKH:
a) Nội dung chủ yếu của bài học hay một số nội dung môn học có sự trùng hợp với nội dung GDBĐKH.Thí dụ: Oxi, ozon, clo, các oxit của lưu huỳnh, không khí, nước, nguồn hiđrocacbon thiên nhiên...(Tích hợp toàn phần)



b) Một số nội dung của bài học hay một số phần nhất định của môn học có liên quan trực tiếp với nội dung giáo dục BĐKH. Thí dụ: phân bón hoá học, hợp chất của cacbon...(tích hợp bộ phận)
c) Ở một số nội dung của môn học, bài học khác, các ví dụ, bài tập... được xem như là một dạng vật liệu dùng để khai thác các nội dung giáo dục BĐKH. Đối với môn hoá học chủ yếu ở dạng này, thí dụ: công nghiệp silicat, sản xuất HNO3, ăn mòn kim loại....(liên hệ)

Mức độ tích hợp giáo dục ứng phó với BĐKH, PCGNTT trong môn Hóa học

- Tùy theo từng bài/chủ đề cụ thể mà có thể áp dụng các mức độ tích hợp như sau:
+ Tích hợp toàn phần: được thực hiện khi hầu hết các kiến thức của môn học, hoặc nội dung của một bài học cụ thể, cũng chính là các kiến thức về giáo dục ứng phó với BĐKH.
+ Tích hợp bộ phận: được thực hiện khi có một phần kiến thức của môn học hoặc bài học có nội dung về giáo dục ứng phó với BĐKH.

+ Hình thức liên hệ: liên hệ là một hình thức tích hợp đơn giản nhất khi chỉ có một số nội dung của môn học có liên quan tới nội dung về giáo dục ứng phó với BĐKH, song không nêu rõ trong nội dung của bài học.
2. Các nguyên tắc cơ bản khi tích hợp giáo dục ứng phó với BĐKH thông qua môn Hoá học ở trường THCS
 Không làm thay đổi tính đặc trưng môn học, không biến bài học của bộ môn thành bài giáo dục BĐKH.
 Khai thác nội dung giáo dục BĐKH có chọn lọc, có tính tập trung vào những chương mục nhất định.
2. Các nguyên tắc cơ bản khi tích hợp giáo dục ứng phó với BĐKH thông qua môn Hoá học ở trường THCS
 Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và các kinh nghiệm thực tế các em đã có, vận dụng tối đa mọi khả năng để cho học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trường.
III. GIỚI THIỆU ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TRONG MÔN HÓA HỌC (TL)
IV. GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BĐKH TRONG MÔN HÓA HỌC (GT)
Hãy góp phần giảm thiểu khí thải CO2!
Rất nhiều nhà khoa học lo ngại rằng mức gia tăng của khí CO2 trong bầu khí quyển đang gây ra “hiệu ứng nhà kính”, làm tăng nhiệt độ khí quyển trái đất và gây biến đổi khí hậu.
Biểu đồ dưới đây biểu diễn mức độ phát thải CO2 của một số nước (hoặc vùng) trong năm 1990 (các cột màu sáng), năm 1998 (các cột màu tối), và tỷ lệ phần trăm thay đổi trong mức phát thải giữa năm 1990 và năm 1998(1) (các mũi tên có ghi tỉ lệ phần trăm thay đổi):

a) Biểu đồ trên cho thấy sự gia tăng mức phát thải khí CO2 ở nước Mỹ từ năm 1990 đến năm 1998 là 11%. Hãy giải thích số liệu này bằng tính toán cụ thể?
b) Nam phân tích biểu đồ và khẳng định đã phát hiện ra một lỗi sai trong phần trăm thay đổi của mức phát thải: “Phần trăm giảm ở Đức (16%) lớn hơn phần trăm giảm trong cả khối Liên minh châu Âu (khối EU, 4%). Điều này là không thể, vì Đức là một phần của khối EU.”
Bạn có đồng tình với ý kiến của Nam không? Tại sao?
c) Từ biểu đồ trên, hãy đưa ra hai kết luận mà bạn cho là “đúng” xem nước (hoặc vùng) nào có sự tăng khí thải CO2 lớn nhất? Giải thích?
d) Bản thân bạn cần làm gì để tuyên tuyền với người thân và cộng đồng góp phần giảm thiểu phát thải CO2?

E-MAIL LỚP THCS (Tại TP.HCM)

taphuanthientaihoa@gmail.com

hcm12122014
Một số vấn đề dạy học tích hợp trong trường THCS
Chuyên đề môn học:
Nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và những ứng dụng kĩ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn cuộc sông
Chọn lựa các nội dung có quan hệ logich, liền mạch kiến thức để cấu thành nội dung của chuyên đề môn học
Một số vấn đề dạy học tích hợp trong trường THCS
Chuyên đề tích hợp liên môn
Vận dụng kiến thức liên quan đến nhiều môn học để giải quyết tình huống/vấn đề thực tiễn cuộc sống
Ví dụ về chọn nội dung dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn (1)
Với mục tiêu phân tích những thách thức của vấn đề năng lượng với phát triển bền vững, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao tính trách nhiệm của cộng đồng, từ đó xây dựng chủ đề “Khí hậu, năng lượng và sự phát triển bền vững”
Lựa chọn nội dung tích hợp của chủ đề
Lịch sử loài người và mối quan hệ với tự nhiên
Sự biến đổi khí hậu và các nguy cơ
Chỉ số phát triển con người và vấn đề sinh thái
Công ước Kyoto và chính sách khí hậu
Các thách thức về năng lượng và phát triển bền vững
Tích hợp nội dung của nhiều môn
Lịch sử, Triết học
Địa lý, Hóa học
Sinh học, Vật lý, Công nghệ
Giáo dục công dân
Ví dụ về chọn nội dung dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn (2)
Chủ đề “Khử trùng nước sinh hoạt”
Nội dung chủ đề:
Nguồn nước dùng để sản xuất ra nước sinh hoạt
Tiêu chuẩn của nước sinh hoạt
Lịch sử sử dụng nước sinh hoạt
Mục đích của khử trùng nước
Các PP khử trùng nước
Các biện pháp bảo vệ nguồn nước

Vấn đề dạy học tích hợp đối với trường THCS hiện nay
Bộ GD&ĐT đã tập huấn chuyên đề dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” đối với Lý, Hóa, Sinh
Bộ chưa tập huấn xây dựng chuyên đề dạy học của môn học
3. Dạy học tích hợp với các mức độ liên hệ, bộ phận, toàn phần vào các môn học với địa chỉ tích hợp cụ thể vào các bài/chương
Các nội dung tích hợp: Sử dụng tiết kiệm năng lượng, Bảo vệ tài nguyên và môi trường, Ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai…
Vấn đề dạy học tích hợp đối với trường THCS hiện nay
Có thể xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn theo hướng nêu trên đối với cấp THCS
Xây dựng chuyên đề môn học theo PP BTNB
QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC CỦA MÔN HỌC CẤP THPT
1. Xác định vấn đề cần dạy
Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học và những ứng dụng kĩ thuật, hiện tượng, quá trình trong thực tiễn, tổ/nhóm chuyên môn xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành một chuyên đề dạy học trong môn học.
1. Xác định vấn đề cần dạy
Trường hợp có những nội dung kiến thức liên quan đến nhiều môn học, các tổ chuyên môn liên quan cùng nhau lựa chọn nội dung để thống nhất xây dựng các chủ đề tích hợp, liên môn.
Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới.
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức.
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới.
2. Lựa chọn nội dung CĐ
Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xây dựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạt động học của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chuyên đề. Lựa chọn các nội dung của chuyên đề từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của một môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề dạy học.
Cơ sở lựa chọn nội dung CĐ
Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực cần thiết (chú trọng năng lực giải quyết vấn đề, vận dụng sự hiểu biết vào giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống)

Mang tính thiết thực có ý nghĩa đối với người học, đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội (chú ý tinh giản nội dung hàn lâm, lựa chọn tri thức thiết thực và có ý nghĩa gắn bó với cuộc sống của HS)
Cơ sở lựa chọn nội dung chuyên đề
Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu khoa học kỹ thuật nhưng vừa sức với HS (tạo điều kiện HS trải nghiệm, khám phá tri thức- PPDH tích cực).
Tăng tính thực hành, ứng dụng, tính thực tiễn; quan tâm đến những vấn đề mang tính xã hội, thời sự của địa phương, đất nước; tích hợp các nội dung đã được Bộ GD&ĐT đưa vào dạy học tích hợp.
Cơ sở lựa chọn nội dung CĐ
Xây dựng các bài học/chủ đề tích hợp/chuyên đề dựa trên chương trình hiện hành (xác định các nội dung giao nhau, có điểm tương đồng, quan hệ logic chặt chẽ, liền mạch kiến thức giữa các bài/chương/các môn học hiện hành, bổ trợ kiến thức lẫn nhau; nội dung toàn cầu đang quan tâm); tích hợp tri thức của nhiều môn/nhiều vấn đề sẽ phát huy năng lực HS nhiều hơn.
Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững (nội dung dạy học được lựa chọn ngoài đáp ứng mục tiêu hình thành và bồi dưỡng tri thức, còn thể hiện thái độ đối với thế giới, bồi dưỡng phẩm chất con người trong thời đại mới)
3. Xác định chuẩn KT, KN, TĐ, NL
Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng.
Một số năng lực chung: Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác; Sử dụng CNTT&TT.
Một số phẩm chất: Nhân ái, khoan dung; Làm chủ bản thân; Thực hiện nghĩa vụ học sinh.
4. Mô tả 4 mức độ yêu cầu và biên soạn câu hỏi/bài tập KTĐG
Xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học.
Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng.
Lưu ý: Câu hỏi/BT gắn với thực tiễn, đòi hỏi tổng hợp nhiều kiến thức, tư duy tổng hợp, sáng tạo thì mức độ nhận thức càng cao.
5. Thiết kế tiến trình dạy học
Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành chuỗi các hoạt động học được tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng. Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát. Các hoạt động tiếp theo trong tiến trình dạy học thể hiện tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học được lựa chọn.
Sử dụng các PPDH tích cực
Thường sử dụng các PPDH sau khi giao nhiệm vụ học tập phức hợp, khó, thực tiễn cần nhiều thời gian cho HS. HS có thể thực hiện cá nhân/nhóm nhiệm vụ ở ngoài lớp học, bố trí tiết để định hướng nội dung cần giải quyết và báo cáo sản phẩm

Dạy học Dự án

Người học thực hiện nhiệm vụ học tập phức hợp, kết hợp lý thuyết, thực hành, thực tiễn, tạo sản phẩm và trình bày giới thiệu sản phẩm học tập; Hình thức chủ yếu: làm việc theo nhóm. Không phù hợp với bài học mang tính lý thuyết trừu tượng, kiến thức hệ thống
Quy trình:
Xác định mục đích
Lập kế hoạch
Thực hiện công việc, thu thập thông tin, kiểm tra, điều chỉnh
Đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
Dạy học “khám phá qua mạng” (WebQuest)
HS truy cập thông tin qua mạng để tìm kiếm, đánh giá, hệ thống hóa, trình bày qua trang Web.
GV hướng dẫn nguồn thông tin (do GV lựa chọn và liên kết) để HS tham khảo trong quá trình xử lý nhiệm vụ học tập.
Quy trình:
Giới thiệu chủ đề, tạo tình huống có vấn đề
HS xác định nhiệm vụ
GV hướng dẫn nguồn thông tin
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn tại trang Web do GV định hướng
Trình bày sản phẩm học tập, sử dụng CNTT
Đánh giá
Dạy học giải quyết vấn đề
Phát huy năng lực tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của HS khi được đặt trong tình huống có vấn đề; giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp nhận thức. Quy trình:
Nhận biết vấn đề: Phân tích tình huống, nhận biết và trình bày vấn đề cần giải quyết.
Tìm các phương án giải quyết: So sánh, liên hệ với các cách GQVĐ đã biết, tìm kiếm giải pháp mới.
Quyết định phương án và GQVĐ: Phân tích các phương án, lựa chọn phương án tối ưu và thực hiện GQVĐ với phương án đã chọn.
Kết luận vấn đề.
Cấu trúc chuyên đề
1. Mục tiêu: Kiến thức, kỹ năng, thái độ, định hướng năng lực cần hướng tới
2. Thời lượng (số tiết)
3. Chuẩn bị của GV và HS
4. Phương pháp và kỹ thuật dạy học
5. Tiến trình dạy học: Các hoạt động dạy, học
6. Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập theo năng lực
7. Câu hỏi/bài tập sử dụng KTĐG trong quá trình dạy học của chuyên đề
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓