Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị hạnh
Ngày gửi: 13h:05' 09-11-2015
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM.
Ngữ văn 7
Kiểm tra bài cũ
*Câu hỏi: Nêu các lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ? Đặt câu có sử dụng quan hệ từ?
3
Tiết 35
Tiếng Việt
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?
Xét ví dụ: Bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư”
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.





Từ đồng nghĩa với các từ
rọi trông

chiếu, soi, tỏa …
nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc, ….
? Ngoài nghĩa trên từ “trông” còn có nghĩa nào khác không?


I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?
Trông
- Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
- Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
- Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
- Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Nhìn (ngó, nhòm, liếc,…)
- Chăm sóc (giữ gìn, coi sóc…)
Đợi (mong, ngóng, chờ…)
I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?
Từ trông là từ có một nghĩa hay nhiều nghĩa?
Từ các ví dụ trên, em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.



- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
BÀI TẬP NHANH 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Cá lóc
Nhóm 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Cá lóc
Can đảm
Thi nhân
Phẫu thuật
Ra-đi-ô
Ô tô
Pi-a-nô
Cha/ bố
Lợn
Cá quả
Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
Nhóm 1
Tìm từ có gốc Ấn-Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
- Máy thu thanh
- Sinh tố
- Xe hơi
- Dương cầm
- Vi-ta-min
- Ô tô
- Pi-a-nô
- Ra-đi-ô
BÀI TẬP NHANH 2
BÀI TẬP NHANH 3
Từ đồng nghĩa: Tổ quốc, gian sơn, đất nước, sơn hà.
Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau.
a) Ôi! Tổ quốc gian sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ 20.
(Tố Hữu)
b) Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
(Nguyễn Đình Thi)
Đây suối Lê-nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
(Hồ Chí Minh)
11
II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA.
Xét ví dụ:
Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Từ Trái và từ quả có thể thay thế cho nhau được không?
Quả - Trái: Có nghĩa giống nhau
 đồng nghĩa hoàn toàn.
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
12
Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hy sinh trong hai câu trên giống và khác nhau chỗ nào?
II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA.
II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA.
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm, tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn còn trên tay.
Xét ví dụ:
sắc thái ý nghĩa
 đồng nghĩa không hoàn toàn.
Cùng chỉ cái chết
13
II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA.
Như vậy có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những loại nào?

+ Đồng nghĩa không hoàn toàn: Có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Em hiểu như thế nào về từ đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Có 2 loại từ đồng nghĩa:
+ Đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt về sắc thái ý nghĩa.
BÀI TẬP NHANH 4
Người gầy gỏ …………(1)
Bầu trời ……………….(2)
Cặp mắt……………….(3)
Nước cống…………….(4)
Mái tóc ……………….(5)
(1) Đen đủi
(2) Đen kịt
(3) Đen láy
(4) Đen ngòm
(5) Đen nhánh
Tìm từ đồng nghĩa thích hợp điền vào chỗ trồng:
 Đây là trường hợp đồng nghĩa không hoàn toàn (Khác nhau về tính chất).
- Nó ........... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ ... .. của nó đối với trẻ
em
đối xử
đối đãi
dối xử
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa.........đối
với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình ..... như hộ pháp.
trọng đại
to lớn
to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng
nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong
hai từ đồng nghĩa đó?
A.
B
BÀI TẬP NHANH 5
16
III. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA.
Hãy thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái,
bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục trước và rút ra nhận xét.
 Quaû vaø traùi coù theå thay theá cho nhau
?Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì nó có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
Xét ví dụ:
17
Tại sao đoạn trích “Chinh phụ ngâm khúc”lấy tiêu đề “Sau phút chia li” mà không lấy tiêu đề “Sau phút chia tay”?
III. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA.
 Hai từ chia tay và chia li đều có nghĩa rời nhau, mỗi người một nơi. Nhưng “chia li” mang sắc thái cổ xưa và diễn tả được cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ.
- Chia li: nghĩa là chia tay lâu dài ,thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận
- Chia tay: chỉ mang tính chất tạm thời ,thường là sẽ gặp lại trong một tương lai gần
III. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA.
- Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thế thay thế cho nhau .Khi nói cũng như khi viết ,cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Như vậy, khi nói và viết từ đồng nghĩa cần chú ý điều gì?
Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
BÀI TẬP NHANH 6
xà bông - xà phòng
ghe - thuyền
cây viết - cây bút
Thau - chậu
Bố - ba, thầy, tía
Vô - vào
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Cho, Tặng, Biếu
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng qúy mến.
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Biếu:
Tặng:
Cho:
13
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Tu, Nhấp, Nốc
uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Tu:
14
IV. LUYỆN TẬP
IV. LUYỆN TẬP
Phân biệt sắc thái nghĩa của từ đồng nghĩa (gạch chân) trong các câu sau:
Trời thu xanh ngắt mấy từng cao.
Ôi! Con sông xanh biếc.
Một vùng cỏ mọc xanh rì.
Xanh một màu trên diện rộng.
Xanh đậm và tươi ánh lên
Xanh đậm và đều như màu cỏ cây rậm rạp
Sơ đồ tư duy tổng quan
24
TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA
Dặn dò
Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa? Có mẫy loại từ đồng nghĩa, sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào?
Làm bài tập 6, 7, 8, 9.
Viết một đoạn văn (10 câu) có sử dụng từ đồng nghĩa.
Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐÃ THEO DÕI.
CHÚC THẦY CÔ VÀ CÁC EM SỨC KHỎE, THÀNH CÔNG.
 
Gửi ý kiến