Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm Bài giảng

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 9. Nhật Bản

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thu trang
    Ngày gửi: 21h:23' 24-11-2015
    Dung lượng: 13.4 MB
    Số lượt tải: 83
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 9: Nhật Bản
    (1945 – 2000)
    Nhóm 6 – Lớp 12 Sử
    NỘI DUNG
    I. Kinh tế
    1. Giai đoạn 1945 - 1952
    Cơ sở vật chất bị tàn phá nặng nề
    Thành phố Hirosima sau khi bị ném bom
    3 triệu người chết và mất tích
    2. Giai đoạn 1952 - 1973
    Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản 1950 – 1973 (đơn vị: %)
    Nguyên nhân
    Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo
    Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước
    Các công ti năng động, có sức cạnh tranh tốt
    Áp dụng thành tựu KH-KT
    Chi phí cho quốc phòng ít
    Tận dụng các yếu tố từ bên ngoài
    3. Giai đoạn 1973 - 2000
    Phát triển xen kẽ với những đợt suy thoái
    Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới:
    Từ nửa sau những năm 80, vươn lên trở thành siêu cường tài chính số 1 và là chủ nợ lớn nhất thế giới
    Tỉ trọng của Nhật Bản trong nền sản xuất thế giới là 1/10
    II. Khoa học – Kĩ thuật
    Chính sách
    Coi trọng phát triển giáo dục và khoa học – kĩ thuật
    Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ
    Tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất đồ dân dụng
    Cầu Seto Ohashi nối đảo Honsu và Shikoku
    Đường ngầm dưới biển nối đảo Honsu và Hokkaido
    Cầu treo dài nhất thế giới Akashi Kaikyo
    Tàu siêu tốc
    III. Đối nội
    1. Giai đoạn 1945 - 1952
    Thiên hoàng Chiêu Hòa phê chuẩn Hiến pháp mới của Nhật Bản
    Chính trị
    Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh
    Thể chế: Quân chủ Lập hiến theo chế độ Dân chủ đại nghị tư sản
    Cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh, không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế
    Giáo dục
    1947 ban hành Luật giáo dục
    Thay đổi nội dung giáo dục
    Quy định hệ thống giáo dục 6-3-3-4
    Hướng dẫn học tập bản tổng quát 1947
    2. Giai đoạn 1952 - 1991
    Từ 1955, Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền
    Thi hành nhiều chính sách giúp Nhật Bản phát triển “thần kì” (1960 -1973) và vượt qua khó khăn (1973 – 1991)
    3. Giai đoạn 1991 - 2000
    Từ 1993 – 2000 các đảng đối lập hoặc liên minh các đảng phái tham gia nắm quyền
    Tình hình xã hội Nhật Bản có phần không ổn định
    IV. Đối ngoại
    1. Thời kì Chiến tranh lạnh
    8/1977, sự ra đời của học thuyết Fukuda đã đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản
    Thủ tướng Takeo Fukuda (1905 – 1995)
    Thủ tướng Toshiki Kaifu
    1991, học thuyết Kaifu ra đời là sự phát triển của học thuyết Fukuda trong hoàn cảnh mới.
    2. Thời kì sau Chiến tranh lạnh
    1996, Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được tái khẳng định kéo dài vĩnh viễn
    Thủ tướng Kiichi Miyazawa
    Thủ tướng Ryuataro Hashimoto
    V. Mối quan hệ
    Việt Nam – Nhật Bản

    Avatar

    hay cực kì

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng