Tìm kiếm

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bang tinh Excel

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Thanh Tùng
    Ngày gửi: 14h:34' 22-03-2016
    Dung lượng: 4.6 MB
    Số lượt tải: 156
    Số lượt thích: 0 người
    Microsoft Excel 2010
    Tổng quan về MS Excel 2010
    Định dạng bảng tính
    Công thức và hàm
    Các thao tác với dữ liệu
    Đồ thị trong excel
    Định trang và In ấn
    Nội dung
    1. Tổng quản về MS Excel
    Khởi tạo MS Excel
    Mở bảng tính đã có
    Ghi bảng tính
    Con trỏ trong Excel
    Di chuyển trong
    bảng tính
    Nhập dữ liệu
    Sao chép dữ liệu
    Di chuyển dữ liệu
    Thêm&bớt Hàng/Cột/ô
    Điều chỉnh độ rộng/cao
    Ẩn/Hiện cột và hàng
    Các thao tác với Sheet

    1.1 Khởi tạo MS Excel
    Mở MS Excel
    Kích đúp vào biểu tượng Excel
    Các thành phần trong cửa sổ Excel
    Thanh tiêu đề
    Thanh menu
    Thanh công thức
    Vùng soạn thảo
    Sheet tab
    Hộp tên
    Thanh trượt
    1.1 Khởi tạo MS Excel (tt)
    Các Tab chính
    Tạo bảng tính mới
    Cách 1: Nhấn vào biểu tượng New trên thanh công cụ
    Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N
    Cách 3: Vào menu Chọn File -> New -> New blank
    1.1 Khởi tạo MS Excel (tt)
    1.2 Mở bảng tính đã có
    Mở bảng tính đã có (Open)
    Cách 1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên toolbar
    Cách 2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O
    Cách 3: Vào menu File/Open
    1. Chọn nơi chứa tệp
    2. Chọn tệp cần mở
    3. Nhấn nút open
    Cửa sổ Open
    1.3 Ghi bảng tính
    Ghi bảng tính (Save)
    Cách 1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên Toolbar
    Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S
    Cách 3: Vào menu chọn File -> Save
    Lưu ý:
    Nếu tệp đã được ghi từ trước thì lần ghi tệp hiện tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước
    Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại Save as, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save
    1.4 Hiện hành & Con trỏ trong Excel
    Bảng tính hiện hành (sheet):
    Là bảng tính hiện tại đang được thao tác
    Ô hiện hành:
    Là ô đang được thao tác: A1, B5,…
    Thay đổi ô hiện hành: Nhấn chuột vào ô hoặc sử dụng phím mũi tên
    Nhận dạng con trỏ:
    Con trỏ ô: Xác định ô nào đang thao tác – có viền đậm bao quanh
    Con trỏ soạn thảo: Hình thang đứng màu đen, nhấp nháy xác định vị trí nhập liệu cho ô
    Con trỏ chuột: Thay đổi hình dạng tùy thuộc vào vị trí của nó trên trang
    1.5 Di chuyển trong bảng tính
    Các phím thường dùng
    Tab: Di chuyển con trỏ sang phải một cột
    Enter: di chuyển con trỏ ô xuống dòng dưới và kết thúc nhập dữ liệu
    Chuyển sang ô phía trái, phải, trên, dưới ô hiện tại
    Ctrl+home: Chuyển con trỏ về ô A1
    1.6 Nhập liệu & Sửa
    Nhập dữ liệu
    Chuyển con trỏ tới ô cần nhập
    Delete, Backspace để xóa ký tự
    Home, End để di chuyển nhanh trên dòng nhập
    Esc: Kết thúc nhưng không lấy dữ liệu đã nhập
    Enter: Để chấp nhận dữ liệu vừa nhập và kết thúc việc nhập ô đó
    Chỉnh sửa dữ liệu:
    Nhấn đúp vào ô muốn chỉnh sửa
    Thực hiện tao tác chỉnh sửa
    Nhấn Enter để kết thúc
    1.7 Sao chép dữ liệu
    Sao chép dữ liệu
    Chọn các ô muốn sao chép
    Nhấn nút Copy hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+C
    Chuyển con trỏ đến ô bên trái của vùng định sao chép
    Nhấn nút Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
    Thực hiện tương tự khi sao chép các ô sang bảng tính khác
    Thao tác copy dữ liệu
    1.8 Di chuyển & xóa dữ liệu (tt)
    Di chuyển các ô
    Chọn các ô muốn di chuyển
    Nhấn nút Cut hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + X
    Chuyển ô con trỏ ô đến ô trái trên vùng định chuyển tới
    Nhấn nút Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+V
    Xóa các ô
    Chọn ô cần xóa
    Nhấn phím Delete
    Hoặc trên thanh menu chính
    1.9 Thêm & bớt Hàng/Cột/ô
    Thêm bớt ô, dòng, cột
    Thêm/ bớt dòng
    Chọn dòng muốn chèn dòng mới lên trên nó
    Trên thanh tiêu đề hàng (1,2,3,…) kích chuột phải chọn Insert/delete
    Hoặc trên thanh menu chọn Insert/delete
    Thêm/bớt cột
    Chọn cột muốn chèn mới bên trái nó
    Kích chuột phải -> insert /delete
    Hoặc trên thanh menu chọn Insert/delete
    1.9 Thêm & bớt Hàng/Cột/ô (tt)
    Thêm ô:
    Chọn ô muốn thêm mới bên cạnh nó
    Kích chuột phải ->insert
    Xuất hiện hộp thoại
    Chọn Shift cells right: Chèn ô trống và đẩy ô hiện tại sang phải
    Chọn Shift cells down: Chèn ô trống và đẩy ô hiện tại xuống dưới
    Chọn Entire row: Chèn 1 dòng mới lên trên
    Chọn Entire columns: chèn 1 cột mới sang trái
    1.9 Thêm & bớt Hàng/Cột/ô (tt)
    Xóa vùng:
    Chọn vùng muốn xóa
    Chọn Delete
    Thay đổi chiều rộng cột/ cao dòng
    Thay đổi chiều rộng cột
    Chuyển con trỏ vào cạnh phải của tiêu đề cột, biểu tượng có dạng
    Nhấn và kéo di chuyển xuống dưới lên trên để tăng giảm độ cao dòng
    1.10 Điều chỉnh độ rộng hàng & cao cột
    Điều chỉnh tự động độ rộng cột
    Nhấp đúp chuột vào cạnh phải của cột
    Đặt độ rộng bằng nhau cho nhiều cột
    Chọn các cột muốn đặt độ rộng bằng nhau
    Chọn Columns -> Width
    Nhập độ rộng vào hộp Columns width
    Nhấn OK
    1.11 Ẩn/Hiện hàng & cột
    Ẩn hiện cột
    Ẩn cột
    Chọn các cột muốn ẩn
    Kích chuột phải -> Hide
    Hiện cột
    Chọn cột chứa các cột đang bị ẩn
    Kích chuột phải -> Unhide
    Làm tương tự đối với hàng
    1.12 Các thao tác với sheet
    Chèn thêm worksheet mới
    Chọn biểu tượng trong hình bên
    Hoặc dùng tổ hợp phím
    Hoặc nhóm Home -> đến nhóm Cells -> Insert -> insert sheet


    1.12 Các thao tác với sheet (tt)
    Đổi tên / Xóa sheet
    Đổi tên sheet
    Xóa sheet
    1.12 Các thao tác với sheet (tt)
    Sắp xếp thứ tự các worksheet
    1.12 Các thao tác với sheet (tt)
    Sao chép worksheet
    1.12 Các thao tác với sheet (tt)
    Đổi màu cho sheet tab
    Kích chuột phải vào sheet tab cần đổi màu -> Tab color -> chọn màu cần đổi
    2. Định dạng bảng tính
    Font chữ
    Căn lề
    Đóng khung
    Trộn ô
    Xuống hàng (Wrap text)
    Định dạng dữ liệu (nội dung)
    2.1 Font chữ
    Định dạng font chữ
    2.2 Căn lề
    Định dạng căn lề
    2.3 Đóng khung
    Thay đổi khung (đường viền):
    Chọn ô hoặc vùng muốn thay đổi đường viền
    Nhấn chuột vào hình tam giác trong nút border trên thanh menu
    Chọn more border
    2.3 Đóng khung (tt)
    Chi tiết trong thẻ border
    Chọn kiểu đường thẳng muốn tạo
    Áp dụng cho đường viền ngoài
    Áp dụng cho đường viền bên trong
    Hoặc thiết lập tùy ý cho các viền
    Chọn màu viền
    2.4 Trộn ô
    Trộn nhiều ô thành một ô:
    Chọn các ô muốn trộn
    Nhấn nút Merge and Center trên thanh menu


    Hoặc vào:
    Fomat cells -> chọn thẻ Aligement
    Nhấn chọn Merge cells
    Nhấn OK
    2.5 Xuống dòng (Wrap text)
    Đặt thuộc tính Wrap text cho ô
    Cho phép hiển thị dữ liệu bằng nhiều dòng
    Đầu tiên chọn ô hoặc vùng ô muốn thiết lập
    Trên thanh menu chon Wrap text
    2.6 Định dạng dữ liệu (tt)
    Danh sách các kiểu dữ liệu
    General: Dạng chung
    Number: Dạng số
    Currency: Dạng tiền tệ
    Date: Dạng ngày tháng
    Time: Dạng thời gian
    Text: Dạng văn bản
    Custom: Người dùng tự định nghĩa
    2.6 Định dạng dữ liệu (tt)
    Số thực
    Chọn ô chứa số thực cần định dạng
    Chọn thẻ Format (kích chuột phải vào vùng cần định dạng)
    Chọn Number trong danh sách Category
    Decimal place: số chữ số phần thập phân
    Use 1000 Separator (,): Chọn dấu ngăn cách phần nghìn
    Nhấn OK để kết thúc
    2.6 Định dạng dữ liệu (tt)
    Dạng ngày tháng
    Khi mặc định là ngày/tháng/năm (mm/dd/yyyy hoặc mm/dd/yy)
    Chọn ô ngày tháng muốn định dạng
    Kích chuột phải chọn Fomat cells
    Chọn thẻ Number -> Custom
    Sau đó nhập kiểu định dạng mới trong hộp type, Ví dụ dd/mm/yyyy
    Nhấn OK để kết thúc
    Chú ý: khi nhập dữ liệu ngày phải theo định dạng của máy tính hiện hành.
    2.6 Định dạng dữ liệu (tt)
    Dạng tiền tệ
    Chọn ô muốn định dạng
    Kích chuột phải chọn Fomat cell -> Number -> Custom
    Trong ô Type đánh mẫu #,##0[$VND]
    Chữ VND có thể đánh tùy biến
    #.##0 là phần định dạng số. Ta có thể định dạng 1 hoặc 2 số sau dấu “,” là #,##0.0 hoặc #,##0.00
    Nhấn OK để kết thúc
    2.6 Định dạng dữ liệu (tt)
    Dạng phần trăm
    Chọn ô cần định dạng
    Kích chuột phải chọn Fomat cells
    Trong Fomat cells chọn Percentage
    Decimal place: Số chữ số phần thập phân
    Nhấn OK để kết thúc
    2.6 Định dạng dữ liệu (tt)
    Ngoài các thao tác trên ta cũng có thể dùng thanh công cụ có sẵn trên menu để định dạng
    Kiểu tỷ lệ %
    Chọn kiểu hiển thị
    Kiểu tiền tệ
    Thêm dấu ngăn cách hàng nghìn
    Tăng giảm số hiện thị sau dấu thập phân
    3. Công thức và hàm
    Tạo lập công thức
    Các loại địa chỉ
    Cấu trúc hàm
    Các hàm thông dụng

    3.1 Tạo lập công thức
    Tạo công thức số học đơn giản
    Luôn gõ dấu “=” trước công thức. Ví dụ: =6+7
    Nhấn Enter để kết thúc
    Nội dung công thức được hiển thị trên thanh Formula
    Sử dung dấu “()” để thay đổi độ ưu tiên của các phép toán trong công thức
    Thanh Formula
    Công thức
    3.1 Tạo lập công thức (tt)
    Các thành phần cơ bản của công thức


    =2000*IF(A1=<1,1000,C3)
    Dấu bằng
    Trị số
    Toán tử
    Địa chỉ ô
    Hàm
    3.1 Tạo lập công thức (tt)
    Các phép toán số học và so sánh
    Cộng : +
    Trừ: -
    Nhân: *
    Chia: /
    Mũ: ^
    Lớn hơn: >
    Nhỏ hơn: <
    Lớn hơn hoặc bằng: >=
    Nhỏ hơn hoặc bằng: <=
    Khác: <>

    3.1 Tạo lập công thức (tt)
    Phân biệt “ô” và “vùng”
    Địa chỉ một ô trong excel được xác định bởi
    Tiêu đề cột
    Số thứ tự dòng
    Ví dụ: B11
    Một vùng trong bảng tính được xác định bằng
    Địa chỉ của ô ở góc bên trái của vùng + dấu “:” + địa chỉ ô bên phải của vùng
    Ví dụ: F4:F9
    3.1 Tạo lập công thức (tt)
    Ví dụ về “ô” và “vùng”

    Ô C10
    Vùng E2:E10
    3.1 Tạo lập công thức (tt)
    Sao chép công thức
    Nhấn chuột vào ô muốn sao chép
    Đặt con trỏ vào góc phải bên dưới ô
    Biểu tượng chuột chuyển thành biểu tượng dấu thập màu đen nét đơn
    Nhấn chuột trái và kéo đến vị trí cần áp dụng công thức
    3.1 Tạo lập công thức (tt)
    Một số lỗi hay gặp
    ####: Không đủ độ rộng của ô để hiển thị
    #VALUE!: Dữ liệu không đúng theo yêu cầu của công thức
    #DIV/0!: chia cho gias trij 0
    #NAME?: Không xác định được vị trí trong công thức
    #N/A: Không có dữ liệu để tính toán
    #NUM!: Dữ liệu không đúng kiểu số

     Sửa lại cho phù hợp yêu cầu
    3.2 Các loại địa chỉ
    Địa chỉ tương đối
    Là loại địa chỉ sử dụng trong công thức hoặc hàm mà khi sao chép công thức hoặc hàm đó thì địa chỉ này tự động thay đổi
    Ví dụ:
    Tại ô A3 có CT =C1+D1
    Copy công thức ô A3 xuống A4 thì công thức thay đổi thành =C2+D2
    3.2 Các loại địa chỉ (tt)
    Địa chỉ tuyệt đối
    Không thay đổi khi sao chép công thức
    Có thêm các ký tự $ trược phần địa chỉ cột hoặc dòng
    Ví dụ: $A$1, $A$1:$B$5,…
    Ví dụ:
    Tại ô A3 có CT =$C$1+$D$1
    Khi copy sang ô A4 CT vẫn là =$C$1+$D$1
    Để sử dụng địa chỉ tuyệt đối ta thêm dấu $ vào trước cột và hàng hoặc nhấn F4
    3.2 Các loại địa chỉ (tt)
    Địa chỉ hỗn hợp
    Đây là loại địa chỉ kết hợp cả tương đối và tuyệt đối, khi sao chép công thức chỉ 1 phần bị thay đổi
    Ví dụ:
    Tại ô A3 có công thức =C$1+$D1

    Copy công thức sang ô A3 sang ô A4 công thức này là =C$1+$D2


    Để sử dụng địa chỉ hỗn hợp ta thêm dấu $ vào trước cột hoặc hàng (có thể nhấn phím F4 nhiều lần)
    3.2 Các loại địa chỉ (tt)
    Tên miền (tên vùng dữ liệu)
    Tên miền là nhãn được gán cho một hoặc nhiều ô
    Các ô có thể định vị ở bất kỳ Sheet nào trong Workbook
    Tên miền gồm các ô có thể liền kề nhau hoặc nằm ở vị trí rời nhau
    Có thể chọn tên miền trong hộp Name Box
    Ví dụ: Ta gán vùng $B$22:$C$26 là CongTy



    Chú ý: khi copy công thức có dùng tên miền thì tên miền sẽ không thay đổi địa chỉ
    3.2 Các loại địa chỉ (tt)
    Cách tạo tên miền dữ liệu

    Đặt tên miền
    Phạm vi tên miền
    Địa chỉ miền đang đặt tên
    Tên miền ko được chứa khoảng trống dài tối đa 255 ký tự

    Tên miền ngắn gọn dễ nhớ mô tả đúng ý nghĩa cho miền dl
    3.2 Các loại địa chỉ (tt)
    Quản lý các tên miền
    3.2 Các loại địa chỉ (tt)
    Sử dụng tên miền:
    Trong khi gõ công thức hoặc hàm nếu dùng tên miền trong công thức hoặc hàm có thể thực hiện theo hình dưới:




    Nếu nhớ tên có thể gõ trực tiếp vào công thức
    3.3 Cấu trúc hàm
    Giới thiệu
    (đối số 1, đối số 2,…,đối số n)
    Đối số có thể là
    Giá trị kiểu số,xâu…
    Địa chỉ ô hoặc vùng ô
    1 hàm khác
    Nhập hàm
    Gõ trực tiếp vào ô theo dạng
    =(đối số 1, đối số 2,…)
    3.4 Các hàm thông dụng
    Hàm cơ bản
    SUM
    Cú pháp: Sum(number1,number2,…)
    Tính tổn của các giá trị số trong danh sách, hoặc mảng số
    Ví dụ: Sum(6,7,8,9)=37, Sum(A1:B7),…
    AVERAGE
    Trả lại giá trị trung bình cộng của các số trong danh sách
    Cú pháp AVERAGE(number1, number2,…)

    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    MAX
    Trả lại số lớn nhất trong danh sách
    Cú pháp: MAX(number1,number2,…)
    Ví dụ: MAX(10,20,30,15,2,3)=30
    MIN
    Trả lại số nhỏ nhất trong danh sách
    Cú pháp: MIN(number1,number2,…)
    Ví dụ: MIN(10,20,15,30,2,3)=2
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    ROUND
    Làm tròn đến một số thập phân nhất định
    Cú pháp ROUND(number, num_digits)
    Ví dụ: Round(2.5678,2)=2.57
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    COUNT
    Đếm những ô chứa dữ liệu là số trong vùng
    Cú pháp:
    COUNT(Value1, Value2,…)
    COUNTA
    Đếm những ô chứa dữ liệu trong vùng
    Cú pháp:
    COUNTA(Value1, Value2,…)
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    RANK
    RANK(number, ref [,order])
    Trả về thứ hạng của number trong ref với order là cách xếp hạng
    Nếu order là 0 hoặc bỏ qua thì ref được hiểu là có thứ tự giảm
    Nếu order <>0 thì ref sẽ có thứ tự tăng
    Ví dụ:
    Chú ý: Phải trị tuyệt đối vùng ref
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    IF
    Cú pháp: IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)
    Trả về giá trị value_if_true nếu biểu thức logical_test đúng ngược lại trả về giá trị value_if_false
    Ví dụ: IF(A1>=5, “Đậu”, “Trượt”)
    Chú ý: Có thể sử dụng hàm IF lồng nhau
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    SUMIF
    Cú pháp: SUMIF(range, criteria, sum_range)
    Hàm tính tổng các ô thỏa mãn điều kiện
    Range: Vùng điều kiện sẽ được so sánh
    Criteria: Chuỗi mô tả điều kiện. Ví dụ “10”, “>=20”
    Sum_range: vùng được tính tổng. Các ô trong vùng này sẽ được tính tổng nếu các ô tương ứng trong vùng range thỏa mãn điều kiện. Nếu không có sum_range thì vùng range sẽ được tính
    Ví dụ:
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    COUNTIF
    COUNTIF(range, criteria)
    Đếm các ô thỏa mãn điều kiện criteria trong vùng range
    Range là vùng điều kiện sẽ được so sánh
    Criteria: là chuỗi mô tả điều kiện
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    SUMIFS
    SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2,…)
    Hàm tính tổng có từ 2 điều kiện trở lên
    Sum_range: vùng cần tính tổng
    Criteria_range1: vùng chứa điều kiện 1
    Criteria1: chuỗi mô tả điều kiện 1
    Criteria_range2: vùng chứa điều kiện 2
    Criteria2: vùng chứa điều kiện 2

    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    COUNTIFS
    COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2,…)
    Hàm đếm từ 2 điều kiện trở lên
    Criteria_range1: vùng chứa điều kiện 1
    Criteria1: chuỗi mô tả điều kiện 1
    Criteria_range2: Vùng chứa điều kiện 2
    Criteria2: chuỗi mô tả điều kiện 2

    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    AND
    AND(logical1, logical2,…)
    Trả về giá trị TRUE nếu tất cả các điều kiện là TRUE, ngược lại trả lại FALSE
    Lưu ý: Các biểu thức logical phải có đầy đủ cả 2 vế, và không được lớn hơn 2 vế trong 1 biểu thức
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    OR
    OR(logical1, logical2,…)
    Trả về giá trị FALSE nếu tất cả các biểu thức điều kiện sai, ngược lại trả về TRUE
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    Hàm tìm kiếm
    VLOOKUP
    VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup)
    Tìm giá trị lookup_value trong cột trái nhất của bảng table_array theo chuẩn dò tìm range_lookup và trả về vị trí tương ứng trong cột thứ col_index_num
    Range_lookup = 1: Tìm tương đối, danh sách các giá trị cần dò tìm của bảng table_array pahir sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Nếu không tìm thấy sẽ trả về giá trị lớn nhất nhwung vẫn nhỏ hơn lookup_value
    Range_lookup = 0: tìm chính xác. Nếu ko tìm thấy sẽ trả về lỗi
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    Ví dụ:









    Lưu ý: Phải trị tuyệt đối bảng phụ cần lấy
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    HLOOKUP
    HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_col_index, range_lookup)
    Tìm giá trị lookup_value trong dòng trên cùng của bảng table_array theo chuẩn dò tìm range_lookup, trả về giá trị tương ứng trong dòng thứ row_index_num (nếu tìm thấy)
    Ý nghĩa các đối số giống như hàm vlookup
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    Ví dụ:
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    Các hàm xử lý chuỗi (text)
    LEFT
    LEFT(text, num_chars)
    Trả về num_chars ký tự bên trái chuỗi text


    RIGHT
    RIGHT(text, num_chars)
    Trả về num_chars ký tự bên phải chuỗi

    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    MID
    MID(text,start_num, num_chars)
    Trả về chuỗi có độ dài num_chars bắt đầu từ vị trí start_num của chuỗi text

    INT
    Trả về số nguyên lớn nhất không vượt quá number
    INT(number)
    VALUE
    VALUE(text)
    Chuyển chuỗi có dạng số thành trị số
    Ví dụ: =VALUE(“123”)+2 -> 125
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    Các hàm cơ sở dữ liệu (database)
    Các hàm cơ sở dữ liệu (CSDL) mang tính chất thống kê những mẫu tin trong CSDL có trường thỏa điều kiện của vùng tiêu chuẩn đã được thiết lập trước.
    Cú pháp chung:
    =tên hàm(database, field, criteria)
    Database: Địa chỉ vùng CSDL
    Field: cột cần tính toán
    Criteria: địa chỉ vùng điều kiện
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    Các hàm CSDL
    DSUM
    DAVERAGE
    DMAX
    DMIN
    DCOUNT
    DCOUNTA
    3.4 Các hàm thông dụng (tt)
    Ví dụ: Với hàm DSUM









    Chú ý: Phải lập điều kiên ra bên ngoài như hình
    Điều kiện
    4. Charts – Biểu đồ
    Các loại biểu đồ
    Biểu đồ cột – Columns: Sử dụng các cột dọc để biểu diễn số liệu, thường sử dụng để
    So sánh các đại lượng
    Hoặc so sánh sự biến động của 1 đối tượng
    Biểu đồ đường – Line: Sử dụng để biểu diễn xu hướng theo thời gian
    Biểu đồ tròn – Pie: sự dụng để so sánh giữa tỷ lệ các thành phần của 1 đối tượng
    4.1 Cách chèn Chart
    Bôi đen vùng dữ liệu của biểu đồ (nếu là các cột cách xa nhau thì giữ phím Ctrl)
    Chọn Tab Insert -> Chọn kiểu trong nhóm Chart
    Chọn dạng biểu đồ cần vẽ
    4.2 Các thành phần trên Chart
    Chart Title
    Tiêu đề biểu đồ
    Plot Area
    Vertical Axis Title
    Tên trục dọc
    Vertical Axis
    Trục dọc
    Data Table
    Bảng dữ liệu
    Horizontal Axis
    Trục ngang
    Legend
    Chú thích
    Data Label
    Chart Area
    Data Series
    4.3 Thay đổi vùng dữ liệu cho Chart
    Chỉnh sửa dữ liệu
    Tên dữ liệu
    Vùng giá trị
    4.4 Thay đổi dạng Chart
    1
    2
    3
    Chọn Change Chart Type
    Chọn loại đồ thị mới
    4.7 Cách vẽ đồ thị 2 trục tung
    Ngoài cách biểu diễn 1 trục ta có thể vẽ 2 trục tung để biểu diễn 2 loại dữ liệu khác nhau trên cùng 1 đồ thị.
    Ví dụ: vẽ biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm của các thành phố
    4.7 Cách vẽ đồ thị 2 trục tung (tt)
    Muốn thêm 1 trục tung bên phải biểu diễn độ ẩm của các thành phố ta làm như sau:
    Kích chuột phải vào cột biểu diễn lượng mưa
    1
    Chọn Fomat Data Series
    2
    3
    Chọn Secondary Axis
    4.7 Cách vẽ đồ thị 2 trục tung (tt)
    4
    Chọn Change Chart Type
    5
    Chọn dạng biểu đồ cho trục tung thứ 2
    Kết quả
    5. Thiết lập trang và in ấn
    Thiết lập trang in
    Margin: canh lề trang giấy
    Top: lề trên
    Boottom: lề dưới
    Left: lề trái
    Right: Phải
    Header: khoảng cách cho vùng đầu trang
    Footer: Khoảng cách cho vùng chân trang

    5. Thiết lập trang và in ấn (tt)
    Hộp thoại thiết lập trang

    Hướng in, cỡ giấy ...
    Lề, Trang
    In lặp lại tiêu đề
    Đầu trang/Cuối trang
    5. Thiết lập trang và in ấn (tt)
    Orientation: để thay đổi hướng trang in
    Portrait: in theo chiều dài giấy
    Landscape: In theo chiều ngang của giấy
    Size: chọn khổ giấy như A1,A2,A3,A4
    Print area: Thiết lập vùng in
    Background: Thiết lập hình nền trang
    Print title: In tiêu đề
    5. Thiết lập trang và in ấn (tt)
    Các tùy chọn in
    In co giản vào 1 trang hoặc nhiều trang
    In lặp lại tiêu đề
    Căn chỉnh vào giữa trang
    6. Thiết lập trang và in ấn (tt)
    No_avatar

    dành cho những người làm quen và học tập với tin học, nếu có nhu cầu vê sửa chữa máy tính , máy in xin gọi điện cho bên mình.

     

    http://maytinhnamthai.com/tin-tuc/dich-vu-sua-may-tinh-tan-noi/

     
    Gửi ý kiến