Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

GIÁO DỤC SO SÁNH- GIÁO DỤC BỀN VỮNG

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Văn Mộng
Người gửi: Lê văn Mộng
Ngày gửi: 12h:54' 12-10-2016
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
BÁO CÁO
GIÁO DỤC SO SÁNH-GIÁO DỤC BỀN VỮNG
Nhóm thực hiện : NHÓM 3
Thành viên: Hồ Thị Diễm Kiều B1406734
Lê Văn Mộng B1406855
Huỳnh Thị Ngọc Trâm B1407197
GVHD: Trần Lương

SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC BẬC THPT CỦA VIỆT NAM VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC BẬC THPT CỦA NHẬT BẢN HIỆN HÀNH
NỘI DUNG CHÍNH

Bối cảnh
So sánh các tiêu chí
Phân tích, đánh giá
Bài học kinh nghiệm
Bối cảnh
Nhật Bản không chỉ được xem như một quốc gia hùng mạnh hàng đầu về kinh tế mà còn là một quốc gia có nền giáo dục đa dạng và chất lượng bậc nhất thế giới
Nền giáo dục Việt Nam tuy đã đổi mới và ngày càng phát triển nhưng để có được những thành tựu như nước bạn thì vẫn đang còn trong quá trình nỗ lực.
So sánh các tiêu chí

- Thời gian học
Mục tiêu giáo dục
Nội dung giáo dục
Phương pháp giáo dục
Quá trình kiểm tra, đánh giá
Điểm giống nhau

Thời gian: mỗi tiết học ở Việt Nam và Nhật Bản đều là 45 phút, giữa mỗi tiết học có 5 đến 10 phút giải lao.

2. Mục tiêu GD: phát triển con người, phát triển nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước.
Điểm giống nhau

3. Nội dung GD
Ở một số môn học:
Nhóm các môn KHTN: Toán, lý, hóa, sinh,
Nhóm KHXH: Văn, sử, địa, ngoại ngữ, GDCD,
Môn học về GDTC và công nghệ
Điểm giống nhau

4. Phương pháp giáo dục:
phương pháp dạy học tích cực “lấy học sinh làm trung tâm”; tổ chức hoạt động học tập của HS, chú trọng tính tự chủ và độc lập của HS, GV là người chỉ đạo, quan sát, hướng dẫn và điều chỉnh quá trình học tập của HS.
Điểm giống nhau
5. Kiểm tra, đánh giá:
+ Thông qua các bài kiểm tra dưới dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm
+ Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá thể hiện sự phân hóa, đảm bảo 70% câu hỏi đạt trình độ chuẩn, 30% còn lại phản ánh mức độ nâng cao.
Khác nhau
Khác nhau
Khác nhau
Khác nhau
Khác nhau
Môn học của Nhật
1. Quốc ngữ: Quốc ngữ tổng hợp, Cấu trúc quốc ngữ, Văn hiện đại A, Văn hiện đại B, Cổ điển A, Cổ điển
2. Địa lý-Lịch sử: Lịch sử thế giới A, Lịch sử thế giới B, Lịch sử Nhật Bản A, Lịch sử Nhật Bản B, Địa lý A, Địa lý
3. Công dân: Xã hội hiện đại, Luân lý, Kinh tế-chính trị
4. Toán học: Toán học I, Toán học II, Toán học III, Toán học A, Toán học B, Toán học ứng dụng
5. Khoa học: Khoa học và đời sống con người, Vật lý cơ sở, Vật lý, Hóa học cơ sở, hóa học, Sinh vật cơ sở, Sinh vật, Địa học cơ sở, Địa học, Nghiên cứu chủ đề khoa học
6. Sức khỏe-thể dục: Sức khỏe, thể dụ
7. Nghệ thuật: Âm nhạc I, Âm nhạc II, Âm nhạc III, Mĩ thuật I, Mĩ thuật II, Mĩ thuật III, Công nghệ I, Công nghệ II, Công nghệ III, Thư pháp I, Thư pháp II, Thư pháp II
8. Gia đình: Gia đình cơ bản, Gia đình tổng hợp, Thiết kế đời sống
9. Ngoại ngữ : Tiếng Anh giao tiếp cơ bản, Tiếng Anh giao tiếp II, Tiếng Anh giao tiếp II, Cấu trúc tiếng Anh I, Cấu trúc tiếng Anh II, Tiếng Anh hội thoại
10. Tổng hợp: Xã hội và thông tin, Khoa học thông tin
11. Môn do trường tự thiếp lập
  
Khác nhau
Khác nhau
Khác nhau
Khác nhau
Bài học kinh nghiệm
Cần chú trọng năng lực của HS để định hướng cho các em trong việc lựa chọn môn học, nghề nghiệp sau này.
SGK được đưa vào giảng dạy theo chuẩn của Bộ GD-ĐT nhưng cần có những đổi mới tích cực.
Chú trọng GD đạo đức và kỹ năng sống cho HS
GD hướng tới phát triển năng lực cá nhân, hình thành và phát triển tính tích cực, chủ động; khả năng độc lập và hợp tác của HS
Tiến hành các PPDH tích cực, lấy HS làm trung tâm, tạo điều kiện về phương tiện KHCN hiện đại, ứng dụng vào đổi mới GD
Bài học kinh nghiệm
Tài liệu tham khảo
1.www.vista.gov.vn/LinkClick.aspx?fileticket=7LDdiESMdoI%3D&tabid=65...vi...
2. vnexpress.net/de-an-doi-moi-chuong-trinh-va-sach-giao-khoa/topic-18333.html
3. https://vnu.edu.vn/home/?...CHuoNG-TRiNH...GIaO-DuC...duC...NHaT-BaN-Va-VIe...
DÂN SỐ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
THÔNG ĐIỆP
Mỗi con người là một tế bào của nhân loại, mỗi tế bào có trình độ, sức khỏe tốt, ý thức và thái độ sống đúng đắn sẽ là nền tảng để dân số phát triển bền vững.
Hoạt động 1:
Tìm hiểu vài nét về dân số.
Nêu khái niệm dân số.
Ai nhanh hơn.
Nêu khái niệm dân số
Các nhóm thảo luận trong 1’30s về khái niệm dân số và cử 1 bạn trình bày trước lớp.
Các nhóm giành quyền trình bày bằng cách xung phong
Nhóm nào trả lời đúng phần này sẽ được 1 phần quà đặt biệt từ BTC
Ai nhanh hơn
Mỗi nhóm cử 3 bạn
Các bạn sẽ thay phiên nhau ghi các cụm từ theo chủ đề qui định trong thời gian 2 phút.
Các bạn trong 1 nhóm không được ghi trùng ý và nhóm bên dưới phải giữ trật tự.
Mỗi cụm từ ghi đúng được 10đ, sai không bị trừ điểm, nhóm nào mất trật tự bị trừ 10đ.
CHỦ ĐỀ
Viết các cụm từ chỉ tác động, ảnh hưởng của dân số đến : kinh tế, xã hội, môi trường,…..
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm tình huống của nhóm mình.
Thời gian thảo luận là 1’30s.
Các đội trình bày nội dung đã thảo luận
Các nhóm xử lý tình huống hợp lí được 50đ, nhóm khác có quyền bổ xung và mỗi ý kiến bổ xung đúng được cộng 5đ và nhóm trình bày bị trừ 5đ.
Bốc Thăm
TÌNH HUỐNG 1
Trình độ dân trí ở địa phương bạn còn thấp do nhiều học sinh bỏ học khi chưa hoàn thành chương trình cấp 3 để ở nhà hay đi làm phụ giúp gia đình. Là một học sinh, bạn sẽ làm gì để các bạn và những người xung quanh hiểu được và cho con em tiếp tục đến trường?
Vào mùa thời tiết có độ ẩm cao, dịch thủy đậu lây lang khắp nơi. Khu vực bạn sinh sống cũng đã có nhiều người mắc bệnh, đặc biệt đa số là trẻ em. Là một học sinh cấp 3, bạn sẽ làm gì để giúp mọi người xung quanh mình?
TÌNH HUỐNG 2
Dòng sông cạnh nhà bạn đang bị ô nhiễm trầm trọng do mọi người vô tư xã rác, rồi vô thức lấy nước sông làm nước sinh hoạt. Là một học sinh bạn cần phải làm gì để giúp mọi người hiểu ra và có ý thức bảo về môi trường xung quanh, củng như bảo vệ chính gia đình mình?
TÌNH HUỐNG 3
Môi trường công nghệ thông tin ngày càng phát triển hiện đại, đáp ứng nhu cầu vạt chất, tinh thần của con người. Đồng thơi cũng dẫn đến thực trạng rất nhiều người đã lạm dụng chúng gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, thời gian, tiền bạc, đặc biệt là giới trẻ hiện nay. Là một học sinh, bạn cần làm gì để mọi người hiểu rõ va sử dụng chúng một cách hợp lí và có ích cho cuộc sống?
TÌNH HUỐNG 4
GIẢI PHÁP
TÌNH HUỐNG 1
Giải thích cho mọi người hiểu được sự thiệt thòi khi trình độ thấp sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc của các bạn sau này.
Tuyên truyền vận động cha mẹ cho con em đi học, tìm hiểu về thủ tục vay vốn để tìm sự hổ trợ của chính quyền địa phương, hay những mạnh thường quân nơi bạn sống...
Tìm hiểu về dịch bệnh này để biết được nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng tránh dịch bệnh, phổ biến cho những người xung quanh và vận động bạn bè tuyên truyền, phối hợp với cán bộ y tế xã hướng dẫn cách phòng tránh và chăm sóc người bệnh cho mọi người xung quanh.
TÌNH HUỐNG 2
Giải thích cho mọi người hiểu tác hại của việc xả rác làm cho dòng nước/ môi trường ngày càng ô nhiếm bởi các chất độc hại và mọi người lại đang sử dụng chính những chất độc hại ấy trong sinh hoạt. Tập hợp mọi người cùng thu gom rác xung quanh nơi ở, dưới nước và đào hố đỗ rác tự hủy để bảo vệ môi trường. Bản thân phải đi đầu trong công tác giữ gìn vệ sinh môi trường sống.
TÌNH HUỐNG 3
Thử khảo sát thời gian sử dụng các phương tiện CNTT/ngày, mục đích sử dụng và tác dụng của chúng. Sau khi khảo sát mời mọi người xem kết quả và tự nhận thức lại về mục đích sử dụng các phương tiện này của mình. Từ đó thay đổi thói quen sống để sử dụng những phương tiện CNTT một cách hợp lí và hiệu quả hơn.
TÌNH HUỐNG 4
Hoạt động 3 Trắc nghiệm nhanh
Câu 1
Câu 11
Câu 13
Câu 5
Câu 9
Câu 10
Câu 14
Câu 12
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 15
Câu 1: Độ tuổi có sức khỏe sinh sản tốt nhất là:
A. khoảng từ:18-35
B. khoảng từ: 22-29
C. khoảng từ: 18-30
D. khoảng từ: 20-35
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 2:Phân biệt đối xử về giới là:
A. Việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ. 
B. Gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 
C. Việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 
D. không coi trọng vai trò, vị trí  của nữ.

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 3. Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh Dân số quy định Quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiện cuộc vận động DS-KHHGĐ được sinh tối đa mấy con?
A. Hai con
B. Ba con
C. Không quy định
D. Bốn con

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 4. Hiện nay dân số thế giới vào khoảng?
7 tỷ người
5 tỷ người
6 tỷ người
9 tỷ người
Câu 5. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sinh gồm có?

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
A. Chiến tranh
B. Nghèo đói
C. Quá trình già hóa
D. Tất cả điều đúng

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 6. Chính sách kế hoach hóa gia đình ở Việt Nam hiện nay là?
Mỗi gia đình chỉ có 1 con
Mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con
Khuyến khích sinh con không hạn chế
Tất cả điều sai
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 7. Tác động tiêu cực của con người đế hệ thực vật là?
Trồng cây gây rừng.
Canh tác trồng trọt .
Lai tạo cá giống mới.
Khai thác cạn kiệt các loài quý hiếm.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 8. Mức tác động của con người đối với môi trường tăng theo?
Tăng theo gia tăng qui mô dân số và tăng theo thứ tự xuất hiện các hình thái kinh tế.
Tăng theo gia tăng qui mô dân số và giảm theo thứ tự xuất hiện các hình thái kinh tế.
Giảm theo gia tăng qui mô dân số và tăng theo thứ tự xuất hiện các hình thái kinh tế.
Giảm theo gia tăng qui mô dân số và giảm theo thứ tự xuất hiện các hình thái kinh tế.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 9: “Bồng bồng cõng chồng đi chơi
               Đi tới chổ lội đánh rơi mất chồng
               Chị em ơi cho tôi mượn cái gàu sòng
               Để tôi tát nước múc chồng tôi lên”.
Đây là hủ tục nào của nước ta?
A. tảo hôn                             
B. li hôn
C. kết hôn                             
D. trọng nam khinh nữ
 
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 10. Biện pháp thực hiện kế hoạch hoá gia đình bao gồm:
A. Tuyên truyền, tư vấn, giúp đỡ, bảo đảm để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện thực hiện kế hoạch hoá gia đình;
B. Cung cấp các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình bảo đảm chất lượng, thuận tiện, an toàn và đến tận người dân;
C. Khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần, thực hiện các chính sách bảo hiểm để tạo động lực thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình sâu rộng trong nhân dân.
D. Cả A, B, C.

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 11. Theo pháp lệnh Dân số Số  06/2003/PL-UBTVQH11 Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
A. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
B. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
C. Tuyên truyền, vận động thực hiện công tác dân số.
D. Lồng ghép các yếu tố dân số trong quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội.

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 12.  Trường hợp không  vi phạm quy định sinh một hoặc hai con:
A. Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.
B. Cặp vợ chồng đã có hai con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên.
C. Cặp vợ chồng đã có hai con đẻ, sinh lần thứ hai sinh một con.
D. Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất sinh đôi, lần thứ hai sinh một con.

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 13. Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của PLDS quy định mỗi cặp vợ chồng“Sinh một hoặc hai con…”. Theo anh chị, chúng ta phải làm thế nào để mọi người hiểu và chấp nhận.
A. Truyền thông, giáo dục mọi người có ý thức chấp hành
B. Tuyên truyền đến các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ hiểu và chấp nhận
C. Các ban ngành, đoàn thể, đội ngũ cán bộ dân số cùng phối hợp, thường xuyên tuyên truyền để mọi người hiểu và chấp nhận
D. Cả ba ý kiến trên.

 
 
Câu 14: Độ tuổi có sức khỏe sinh sản tốt nhất là:
A. khoảng từ:18-35
B. khoảng từ: 22-29
C. khoảng từ: 18-30
D. khoảng từ: 20-35

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Câu 15. Theo quy định của pháp luật, hành vi vận động, ép buộc người khác nghỉ học vì lý do giới tính bị xử lý như thế nào?
A. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng;
B. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng;
C. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng
D. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT
GIỜ
Cảm ơn các bạn đã nhiệt tình tham gia !
 
Gửi ý kiến