Thư mục

Ứng dụng trên di động

Ứng dụng Thư viện Violet

Hỗ trợ kĩ thuật

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Dành cho Quảng cáo

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Newheadway

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hà Điện
    Ngày gửi: 15h:32' 12-10-2016
    Dung lượng: 6.4 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Unit 6: CAN YOU SPEAK ENGLISH?
    - Bổ sung lượng từ mới xuất hiện trong bài

    - COULD
    - Sử dụng thành thạo:
    - CAN/ CAN’T
    - WAS/ WERE
    UNIT 5: Where do you live? * GV: NGUYEN VĂN ĐIỆN
    2
    A-Grammar(1)
    1. Một số trợ động từ tình thái

    3
    2. Cách sử dụng: “Can/ Can’t”
    * Công thức chung:
    S + can/ can’t + V(inf.)

    Sự xin phép
    Can I borrow your keys?
    May we use the phone?
    Khả năng của người/ vật có thể làm được cái gì
    I can speak English fluently.
    He can drive a car.
    She can’t sing a song.
    10
    Unit 6: CAN YOU SPEAK ENGLISH?
    5

    1/Tobe trong quá khứ: đi với các trạng từ được sử dụng trong thì quá khứ đơn giản:

    B-Grammar(2)
    - In (in 1968, in 2005………)
    - Yesterday
    - Last (week, month, summer ..……..)
    - Ago (five years ago, three months ago…..)

    5


    5

    Cấu trúc khẳng định:
    Cấu trúc phủ định:
    10

    5

    Cấu trúc câu hỏi Yes/no question:
    Short answer:
    - No, he wasn’t
    - Yes, they were
    ……………….

    5

    Cấu trúc câu hỏi Wh-question:
    10

    5

    x
    x
    x
    x
    x
    x
    10

    5

    am
    am
    was
    was
    were
    was
    10

    5

    is
    were
    are
    was
    was
    were
    was
    was
    10

    5

    C. Reading:
    1. New words:
    * Động từ nguyên thể
    & trợ động từ tình thái


    Nguyên thể hoàn thành
    & động từ tình thái

    Can:
    - Tin chắc việc gì đó có thể xảy ra ở hiện tại (= I’m sure + simple present)
    He can have been here! At that time he was having lunch with me.

    Nguyên thể hoàn thành
    & động từ tình thái

    Could
    đoán việc gì có thể xảy ra trong quá khứ
    He could have phoned her. (Perhaps he phoned her.)
    việc gì đó đã có thể thực hiện trong quá khứ nhưng trong thực tế đã không được tiến hành
    If she had known that she was being watched, she could have phoned the police.
    Nguyên thể hoàn thành
    & động từ tình thái

    Can’t / Couldn’t: tin chắc việc gì đó đã không xảy ra trong quá khứ (= I’m sure + simple past)
    He can’t have been here! At that time he was having lunch with me.
    Nguyentu
    10
    Nguyentu

    5

    Nguyentu
    10
    Nguyentu

    5

    Nguyentu
    10
    Nguyentu

    5

    Nguyentu
    10
    Nguyentu

    5

    10

    5

    10
    Nguyendien
    - Bổ xung lượng từ mới xuất hiện trong bài
    5


    - Sử dụng thành thạo động từ theo quy tắc và bất quy tắc
    Unit 7: THEN AND NOW
    I/ Mục tiêu bài học:
    - Sử dụng thành thạo thì quá khứ đơn giản
    10
    Nguyendien

    5

    A- Grammar(1)
    New words
    10
    Nguyendien

    5


    Eg. I last saw her at her house 2 months ago
    (Lần cuối cùng tôi đã nhìn thấy cô ta ở nhà cô ta là cách đây 2 tháng)
    1. Thì quá khứ đơn giản
    * Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?
    - Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra hoàn tất trong một giai đoạn nào đó trong quá khứ.

    Eg. I lived in China for 6 months
    Tôi đã sống ở Trung Quốc 6 tháng
    ( giờ tôi không sống ở TQ) 
    * Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?
    1. Thì quá khứ đơn giản
    * Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?
    * Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?
    1. Thì quá khứ đơn giản
    - Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ.
    * Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?
    10

    5



    (có thể thay WEEK, MONTH, YEAR, DECADE, CENTURY...)

    * Trạng từ thường dùng trong Thì Quá Khứ Đơn:
    - Yesterday = hôm qua
    - Last night = tối hôm qua
    - Last week = tuần trước
    - Two day ago : cách đây 2 ngày
    (có thể thay TWO DAYS, AN HOUR AGO, 300 YEARS AGO.)
    10

    5

    Want  --> Wanted
    Need  --> Needed
    * Công thức thể khẳng định:
    * Công thức thể khẳng định:
    * Công thức thể khẳng định:
    Want  --> Wanted
    Need  --> Needed
    * Công thức thể khẳng định:
    Want  --> Wanted
    Need  --> Needed
    * Công thức thể khẳng định:
    Want  --> Wanted
    Need  --> Needed
    Want  --> Wanted
    Need  --> Needed
    S + V(past) + O
    Trong thì quá khứ đơn giản động từ có hai dạng: theo quy tắc và bất quy tắc
    - Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.

    Want  --> Wanted
    Need  --> Needed
    Date  --> Dated
    Live  --> Lived...
    Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:
    - Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D

    10

    5

    Try  --> Tried
    Cry --> Cried
    Stop  --> Stopped
    Tap  --> Tapped
    Try  --> Tried
    Cry --> Cried
    Try  --> Tried
    Cry --> Cried
    Stop  --> Stopped
    Tap  --> Tapped
    Try  --> Tried
    Cry --> Cried
    - Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình thường.
    Stop  --> Stopped
    Tap  --> Tapped

    - Động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm ngoài W và Y, ta viết phụ âm cuối đó thêm 1 lần nữa rồi mới thêm ED

    - Động từ tận cùng bằng Y phải đổi Y thành I rồi mới thêm ED
    Try  --> Tried
    Cry --> Cried
    10

    5

    Quy tắc phát âm:
    - Những động từ tận cùng T và D thì đọc /tid/ và /did/.
    - Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm /D/ bình thường.
    - “Chàng Xuống Ghềnh Có Phà Không Fai Sợ SSông Shau”. Đọc là /T/
    Want  --> Wanted
    Need  --> Needed
    Cook  --> Cooked
    Laugh --> Laughed
    10

    5

    + CHÚ Ý: Có một số động từ có dạng quá khứ BẤT QUY TẮC, tức là chúng ta phải học thuộc lòng danh sách những động từ đó vì cách chuyển chúng từ dạng nguyên mẫu sang dạng quá khứ không theo quy tắc nào cả. Nếu bạn tham khảo Bảng Động Từ Bất Quy Tắc, dạng quá khứ của một động từ nằm ở cột thứ 2 (cột thứ 1 là dạng nguyên mẫu, cột thứ 2 là dạng quá khứ và cột thứ 3 là dạng quá khứ hoàn thành). Thí dụ về động từ bất quy tắc:
    Do --> Did
    Go   --> Went
    Speak --> Spoke
    Write  --> Wrote 
    Đầu sách học, ta sẽ có danh sách các động từ bất quy tắc.
    - Thí dụ:
    I saw you last week.
    She left without saying a word.
    10
    Nguyendien


    + Chủ ngữ có thể là bất kỳ chủ ngữ nào, dù số ít hay số nhiều.
    * Công thức thể phủ định:
    - Lưu ý:
    - Lưu ý:
    - Lưu ý:
    - Lưu ý:
    + DID NOT viết tắt là DIDN`T (chỉ trong văn viết trang trọng hoặc khi nhấn mạnh mới dùng dạng đầy đủ, bình thường khi nói ta dùng dạng ngắn gọn)
    - Viết tắt:
    B- Grammar(2)
    S + DID + NOT + V(inf) + O
    - Lưu ý:
    Nguyendien
    10

    5

    + Ta có thể thay DID NOT trong công thức trên bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định (mạnh hơn cả khi nói ở dạng đầy đủ)
    He didn’t understand what you said
    Anh ấy đã không hiểu những gì bạn nói.
    I never promised you anything.
    Anh chưa bao giờ hứa với em điều gì cả. 
    - Thí dụ:
    + Ta có thể thay DID NOT trong công thức trên bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định (mạnh hơn cả khi nói ở dạng đầy đủ)
    - Thí dụ:
    He didn’t understand what you said
    Anh ấy đã không hiểu những gì bạn nói.
    + Ta có thể thay DID NOT trong công thức trên bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định (mạnh hơn cả khi nói ở dạng đầy đủ)
    - Thí dụ:
    Nguyendien
    10

    5

       DID + S + V + O ? 
    + Cách trả lời câu hỏi YES - NO thì quá khứ đơn:
    Trả lời YES: YES, S + DID
    NO: NO, S + DIDN`T
    + Did you do that ? Có phải bạn đã làm điều đó? 
    (Trả lời: YES, I DID hoặc NO, I DIDN`T)
    - Lưu ý:
    + Có thể thêm từ WH trước công thức trên để có câu hỏi WH với thì quá khứ đơn.
    - Thí dụ:
    + Công thức thể nghi vấn:
    + Cách trả lời câu hỏi YES - NO thì quá khứ đơn:
    Trả lời YES: YES, S + DID
    NO: NO, S + DIDN`T
    + Có thể thêm từ WH trước công thức trên để có câu hỏi WH với thì quá khứ đơn.
    + Did you do that ? Có phải bạn đã làm điều đó? 
    (Trả lời: YES, I DID hoặc NO, I DIDN`T)
    + Cách trả lời câu hỏi YES - NO thì quá khứ đơn:
    Trả lời YES: YES, S + DID
    NO: NO, S + DIDN`T
    + Có thể thêm từ WH trước công thức trên để có câu hỏi WH với thì quá khứ đơn.
    + Did you do that ? Có phải bạn đã làm điều đó? 
    (Trả lời: YES, I DID hoặc NO, I DIDN`T)
    + Cách trả lời câu hỏi YES - NO thì quá khứ đơn:
    Trả lời YES: YES, S + DID
    NO: NO, S + DIDN`T
    + Có thể thêm từ WH trước công thức trên để có câu hỏi WH với thì quá khứ đơn.
    10
    Nguyentu

    5

    Nguyendien
    10

    5

    10

    5

    worked
    earned
    looked
    died
    wanted
    married
    loved
    hated
    learned
    Nguyentu
    10
    Nguyentu


    10

    5

    X
    X
    X
    X
    X
    X
    X
    X
    10

    5

    10

    5

    10

    5

    10

    5

    C. READING:
    10

    5

    Nguyentu
    10
    Nguyentu

    5

    10

    5

    Nguyentu
    10
    Nguyentu

    5

    10

    5

    10

    5


    5

    10

    5

    10

    5

    Nguyentu
    10

    1
    10
    1
    THAT”ALL. THANK YOU FOR LISTENING!
     
    Gửi ý kiến