Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Tìm kiếm Google

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài 1. Từ ghép

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thu Thủy
    Ngày gửi: 19h:35' 27-10-2016
    Dung lượng: 5.5 MB
    Số lượt tải: 315
    Số lượt thích: 0 người
    NGỮ VĂN 7
    ThS. Mai Thu Thủy
    TỪ GHÉP
    I/ Các loại từ ghép :
    1/ Các từ ghép bà ngoại, thơm phức
    Tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ ?
    Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ấy ?

    bà ngoại
    thơm phức
    tiếng chính tiếng phụ
    đứng trước đứng sau
    Từ ghép chính phụ
    2/ Các từ quần áo, trầm bổng có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không ?
     Từ ghép đẳng lập
    Các tiếng này ngang hàng nhau, không phân ra tiếng chính, tiếng phụ
    quần áo – áo quần
    trầm bổng – bổng trầm
    Ghi nhớ / 14
    II/ Nghĩa của từ ghép :
    1/ So sánh nghĩa của từ
    bà ngoại - bà
    thơm phức – thơm
    ta thấy có gì khác nhau ?
     ta thấy nghĩa của từ bà ngoại và thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ bà và từ thơm.
    So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi tiếng quần, áo; nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm, bổng có gì khác nhau ?
     ta thấy nghĩa của từ quần áo, trầm bổng khái quát hơn so với nghĩa của các tiếng tạo ra nó.
    Ghi nhớ / 14
    III/ Luyện tập :
    1/ Phân loại từ ghép vào bảng
    lâu đời,
    xanh ngắt,
    nhà máy,
    nhà ăn,
    cười nụ.
    suy nghĩ,
    chài lưới,
    cây cỏ,
    ẩm ướt,
    đầu đuôi.
    2/ Tạo từ ghép chính phụ :
    bút chì mưa rào ăn bám
    vui mắt thước dây làm quen
    trắng xoá nhát gan
    3/ Tạo từ ghép đẳng lập :
    núi sông, rừng mặt mày, mũi
    ham muốn, thích học hỏi, hành
    xinh đẹp, tươi tươi tốt, xinh
    Tại sao nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không nói là một cuốn sách vở ?
    4/ Tại vì sách, vở là danh từ chỉ cá thể, có thể đếm được, còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa khái quát, chỉ chung cả loại.
    Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng không ?
    5/ a/ Hồng là tên một loại hoa, không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng.
    Nói : “Cái áo dài của chị em ngắn quá !” có đúng không ?
    b/ Nói như thế là không đúng vì áo dài là loại áo có hai vạt dài từ đầu gối trở xuống đến mắc cá chân, khuy áo cài bên hông.
    Nói : “ Quả cà chua này ngọt quá !” có đúng không ?
    Cà chua là loại cà chua nhiều hơn ngọt.
    Có phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng không ?
    Cá vàng là loại cá cảnh, vây to, đuôi lớn và xòe rộng, không phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng.
    6/ So sánh nghĩa của các từ ghép mát tay, nóng lòng, gang thép với nghĩa của những tiếng tạo ra chúng.
     Các từ này có nghĩa khái quát hơn so với nghĩa của các tiếng tạo ra nó.
    7/ Phân tích cấu tạo từ ghép có ba tiếng theo mẫu : máy hơi nước, than tổ ong, bánh đa nem.
     
    Máy hơi nước

    CỦNG CỐ
    Nêu cấu tạo và nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
    Nhận diện từ ghép trong một
    văn bản đã học.
    - Soạn bài : Liên kết trong văn bản
    Xem và trả lời các câu hỏi
    SGK/ 17  19
    DẶN DÒ
    XIN CHÀO TẠM BIỆT
    No_avatar

    KhócLè lưỡiKhócLa hét

     
    Gửi ý kiến