Tìm kiếm

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 25. Hiệu điện thế

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Bích
    Ngày gửi: 16h:42' 04-03-2017
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 258
    Số lượt thích: 0 người

    -
    -
    -
    1
    BÀI DẠY THAO GIẢNG
    MÔN VẬT LÍ 7
    3
    Câu 1: Nêu kí hiệu của cường độ dòng điện?
    Đơn vị đo cường độ dòng điện và dụng cụ đo cường độ dòng điện?
    Câu 2: Đổi đơn vị cho các giá trị sạu đây:
    2A = …….mA.
    b) 30mA = ……………A
    Trả lời câu 1: Cường độ dòng điện kí hiệu là I.
    Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
    Dụng cụ đo cường độ dòng điện là ampe kế.
    Trả lời câu 2: Đổi đơn vị:
    2A = 2000mA
    b) 30mA = 0,030A
    HIỆU ĐIỆN THẾ
    6
    I/ Hiệu điện thế:
    Ở đâu có hiệu điện thế?
    Hiệu điện thế được kí hiệu là gì?
    Nêu đơn vị đo hiệu điện thế và kí hiệu?
    Cho biết: 1V = ? mV, 1kV = ? V, 1kV = ? mV
    Ta có: 1V=1000 mV, 1kV=1000 V, 1kV = 1000000 mV
    8
    HIỆU ĐIỆN THẾ
    I/ Hiệu điện thế:
    C1: Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. Hãy ghi các giá trị này cho các nguồn điện dưới đây:
    Pin tròn: ……………….V
    Acquy của xe máy: ……………..V
    Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà: ………………..V
    8
    HIỆU ĐIỆN THẾ
    I/ Hiệu điện thế:
    C1: Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. Hãy ghi các giá trị này cho các nguồn điện dưới đây:
    Pin tròn: 1,5 V
    Acquy của xe máy: 12 V
    Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà: 220 V
    8
    II/ Vôn kế:
    8
    II/ Vôn kế:
    C2: Tìm hiểu vôn kế:
    Trên mặt vôn kế có ghi chữ V. Hãy nhận biết kí hiệu này ở các vôn kế trong hình 25.2a, b.
    2. Trong các vôn kế ở trong hình 25.2, vôn kế nào dùng kim, vôn kế nào hiện số?
    3. Hãy ghi đầy đủ vào bảng 1.
    4. Ở các chốt nối dây của vôn kế có ghi dấu gì? (xem hình 25.3).
    5. Hãy nhận biết chốt điều chỉnh kim của vôn kế mà nhóm em có.

    Bảng 1



    13
    Hình 25.3
    Nhận biết kí hiệu chữ V
    8
    II/ Vôn kế:
    C2: Tìm hiểu vôn kế:
    Trên mặt vôn kế có ghi chữ V. Hãy nhận biết kí hiệu này ở các vôn kế trong hình 25.2a, b.
    2. Trong các vôn kế ở trong hình 25.2, vôn kế nào dùng kim, vôn kế nào hiện số?
    3. Hãy ghi đầy đủ vào bảng 1.
    4. Ở các chốt nối dây của vôn kế có ghi dấu gì? (xem hình 25.3).
    5. Hãy nhận biết chốt điều chỉnh kim của vôn kế mà nhóm em có.

    Bảng 1



    25
    300
    2,5
    20
    13
    Hình 25.3
    Nhận biết kí hiệu chữ V
    Chốt điều chỉnh kim của vôn kế
    8
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    1- hãy vẽ sơ đồ cho mạch điện hình 25.3, trong đó vôn kế có kí hiệu là
    8
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    2- Kiểm tra xem vôn kế có giới hạn đo bao nhiêu, có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V không?
    8
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    3- Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện như hình 25.3 với các pin còn mới. Lưu ý xem trong hình vẽ chốt dương (+) của vôn kế được mắc với cực nào của nguồn điện và chốt (-) của vôn kế được mắc với cực nào.
    4- Công tắc bị ngắt và mạch hở. Đọc và ghi số chỉ của vôn kế vào bảng 2 đối với pin 1.
    5- Thay pin 1 bằng pin 2 và làm tương tự như trên.
    K
    -
    Pin 1 U = 1,5 V
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    K
    -
    Pin 1 U = 1,5 V
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    1,5V
    1,5V
    K
    -
    Pin 2 U = 1,5 V
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    K
    -
    Pin 2 U = 1,5 V
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    1,5V
    1,5V
    1,5V
    1,5V
    8
    III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
    C3: Từ bảng 2, so sánh số vôn ghi trên vỏ pin với số chỉ của vôn kế và rút ra kết luận.
    8
    IV/ Vận dụng:
    C4: Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
    1,5V = …………………..mV
    b) 15000mV = ………………V
    c) 0,4kV = …………………...V
    d) 220V = ……………………kV
    1500
    15
    0,22
    400
    C5: Quan sát mặt số của dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:
    a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó?
    b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ
    nhất của dụng cụ?
    c) Kim dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?
    d) Kim dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
    Vôn kế. Chữ V trên dụng cụ
    GHĐ 45 V
    3V
    42V
    , ĐCNN 1V
    28
    8
    IV/ Vận dụng:
    C6: Cho ba nguồn điện với số vôn ghi trên vỏ là:
    1,5V ; b) 6V ; c) 12V.
    và có ba vôn kế với giới hạn đo lần lượt là:
    20V ; 2) 5V ; 3) 10V.
    Hãy cho biết dùng vôn kế nào là phù hợp nhất để đo
    hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn điện đã cho.
    8
    IV/ Vận dụng:
    Trả lời C6:
    Vôn kế có giới hạn đo 20V phù hợp đo hiệu điện thế 12V.
    Vôn kế có giới hạn đo 10V phù hợp đo hiệu điện thế 6V.
    Vôn kế có giới hạn đo 5V phù hợp đo hiệu điện thế 1,5V.


    *Học thuộc bài.
    * Làm bài tập 25.1.2.3 SBT.
    * Đọc phần có thể em chưa biết.
    * Tìm hiểu cách làm thí nghiệm 1, 2 bài 26 SGK.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    No_avatar

    nhu cai cuc cut(cc)

     
    Gửi ý kiến
    Nhấn ESC để đóng