Tìm kiếm

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    địa lí ngành chăn nuôi ở việt nam

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lý Lan Anh
    Ngày gửi: 21h:00' 08-03-2017
    Dung lượng: 22.9 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Trường đại học Sài Gòn
    Khoa Sư Phạm Khoa Học Xã Hội
    BÀI THUYẾT TRÌNH
    CHĂN NUÔI

    Môn học : Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 1
    Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thị Bạch Tuyết
    Sinh viên thực hiện : Lý Lan Anh
    Nguyễn Thị Kim Tiền
    Thượng Hoàng Ưng
    Cung cấp thực phẩm cho con người
    I. Vai trò
    Một số thực phẩm dùng hàng ngày
    Thịt gà
    Thịt heo
    Trứng
    Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
    I. Vai trò
    Công nghiệp chế biến thực phẩm
    Cung cấp Nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
    I. Vai trò
    Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may
    Lông cừu
    Cung cấp Sức kéo
    I. Vai trò
    Trâu kéo cày
    Bò kéo xe
    Ngựa kéo xe
    Cung cấp phân bón cho cây trồng
    I. Vai trò
    Cung cấp số lượng hàng hóa lớn phục vụ cho xuất khẩu

    I. Vai trò
    Tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động
    II. Phân loại
    Gia súc lớn
    Gia súc nhỏ
    Gia cầm
    Trâu

    Lợn
    Cừu


    Vịt
    Ngành chăn nuôi
    III. Điệu kiên phát triển
    III. Điệu kiên phát triển
    1. Gia súc lớn:
    a. Chăn nuôi trâu:
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    Trâu Langbiang
    Trâu Ngố
    Giống trâu nội
    1. Gia súc lớn:
    a. Chăn nuôi trâu:
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    Trâu Murrah
    Giống trâu ngoại
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc lớn:
    a. Chăn nuôi trâu:
    Tình hình phân bố đàn trâu theo vùng nước ta năm 2012 (đơn vị %)
    Nguồn: Niên giám thống kê (2012)
    1. Gia súc lớn:
    a. Chăn nuôi trâu:
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    Tình hình sản xuất chăn nuôi trâu giai đoạn 2001 và 2013
    tốc độ giảm bình quân 0,8%/năm
    tốc độ tăng trung bình 4,34%/năm
    Nghìn tấn
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc lớn
    a. Chăn nuôi trâu:
    Trâu Việt Nam có khối lượng trưởng thành trung bình con đực 400-450 kg/con, con cái 330-350kg/con; tỷ lệ thịt xẻ 43-45%
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc lớn
    b. Chăn nuôi bò thịt:
    Bò lai Sind
    Bò Vàng Việt Nam
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc lớn
    b. Chăn nuôi bò thịt:
    Hiện nay trong cả nước đã hình thành nhiều trang trại phát triển chăn nuôi bò thịt thâm canh. Một số tỉnh đã có các trang trại tư nhân phát triển chăn nuôi bò giống địa phương quy mô lớn hàng trăm con đến 500 con như các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Phước và Lâm Đồng. Năm 2005, cả nước có 3404 trang trại chăn nuôi bò sinh sản và bò thịt, trong đó miền Bắc có 1064 trại (chiếm 31,26%) và miền Nam 2340 trại (chiếm 68,74%).
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc lớn
    b. Chăn nuôi bò thịt:
    Tình hình sản xuất chăn nuôi bò thịt giai đoạn 2001 và 2013
    tốc độ tăng bình quân 2,36%/năm
     tăng trưởng bình quân 9,34%/năm
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc lớn
    c. Chăn nuôi bò sữa:
    Bò Holstein Friesian (bò sữa Hà Lan)
    Bò Sahiwal cái
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc lớn
    c. Chăn nuôi bò sữa:
    Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 2009, tổng đàn bò cả nước có trên 115 ngàn con. Mười tỉnh có đàn bò sữa lớn nất là:
    Thành phố Hồ Chí Minh: 73328 con
    Hà Nội: 6800 con
    Long An: 6104 con
    Sơn La: 5136 con
    Sóc Trăng: 5071 con
    Tiền Giang: 3371 con
    Lâm Đồng: 2833 con
    Bình Dương: 2351 con
    Tuyên Quang: 1748 con
    Đồng Nai: 1670 con
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc lớn
    c. Chăn nuôi bò sữa:
    Tình hình sản xuất chăn nuôi bò sữa giai đoạn 2001 và 2013
    tốc độ tăng đàn bình quân là 13,39%/năm
    tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 5,8%/năm
    tăng bình quân 17,7%/năm
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc lớn
    c. Chăn nuôi bò sữa:
    Tỉ lệ các giống bò sữa trong chăn nuôi ở Việt Nam năm 2013
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc lớn
    c. Chăn nuôi bò sữa:
    Chăn nuôi bò sữa tại Nhật Bản
    Chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc nhỏ
    a. Chăn nuôi lợn:
    Giống lợn nội:
    Lợn Móng Cái
    Lợn Ba Xuyên
    Lợn Thuộc Nhiêu
    Lợn Mường Khương
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc nhỏ
    a. Chăn nuôi lợn:
    Giống lợn ngoại:
    Lợn Yorkshire
    Lợn Landrace
    Lợn Duroc
    Lợn Pietrain
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc nhỏ
    a. Chăn nuôi lợn:
    Số lượng lợn tại thời điểm 1/10 hàng năm phân theo địa phương giai đoạn 2001 và 2013 (nghìn con)
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    1. Gia súc nhỏ
    a. Chăn nuôi lợn:
    Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn ở Việt Nam giai đoạn 2001 và 2013
    đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 1,58%/năm
     tốc độ tăng trưởng bình quân 2,4%/năm
    tăng bình quân 6,49%/năm
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    2. Gia súc nhỏ
    a. Chăn nuôi lợn:
    Năm 2013, thịt lợn tiêu thụ bình quân đầu người đạt 35,7 kg hơi/người.
    Chăn nuôi trang trại: Đến năm 2013, cả nước đã có 4.293 trang trại chăn nuôi lợn. Đàn lợn trong các trang trại chăn nuôi hiện nay chiếm khoảng 35,0% tổng đàn, 40 - 45% về tổng sản lượng thịt lợn xuất chuồng.
    Chăn nuôi nông hộ: Năm 2013 cả nước có 4,13 triệu hộ chăn nuôi lợn.
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    2. Gia súc nhỏ
    a. Chăn nuôi lợn:
    Chăn nuôi trang trại
    Chăn nuôi nông hộ
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    2. Gia súc nhỏ
    b. Chăn nuôi dê, cừu:
    Dê Cỏ
    Dê Bách Thảo
    Cừu Merino
    Cừu Phan Rang
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    2. Gia súc nhỏ
    b. Chăn nuôi dê, cừu:
    Chăn nuôi dê tập trung ở vùng Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, chăn nuôi cừu tập trung vùng Đông Nam Bộ. Tỉnh nuôi nhiều dê nhất là Hà Giang (109.460 con), ít nhất là Bắc Ninh (180 con).
    Ngành chăn nuôi cừu ở Việt Nam tập trung chủ yếu ở vùng Ninh Thuận. Tổng đàn cừu ở Ninh Thuận lên đến gần 83.000 con, tập trung tại các xã Bắc Phong (huyện Thuận Bắc), Phước Nam (huyện Thuận Nam), Xuân Hải (huyện Ninh Hải)…
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    2. Gia súc nhỏ
    b. Chăn nuôi dê, cừu:
    Tổng đàn dê, cừu năm 2001 là 572,4 ngàn con tăng lên 1.345,4 triệu con năm 2013 (cừu trên 91 ngàn con), tăng trưởng bình quân đạt 7,38%/ năm.
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    3. Chăn nuôi gia cầm:
    Giống gà nội:
    Gà Ri
    Gà Tàu Vàng
    Gà Ác
    Gà Tre
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    3. Chăn nuôi gia cầm
    Giống gà ngoại nhập:
    Gà Tam Hoàng
    Gà Hybro (HV 85)
    Gà Sasso
    Gà AA. (Arboi Acres)
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    3. Chăn nuôi gia cầm
    Giống vịt:
    Vịt Cỏ
    Vịt Bầu Quỳ
    Vịt Bầu Bến
    Vịt Kỳ Lừa
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    3. Chăn nuôi gia cầm
    Số lượng gia cầm tại thời điểm 1/10 hàng năm phân theo địa phương giai đoạn 2001 và 2013 (nghìn con)
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    3. Chăn nuôi gia cầm
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    3. Chăn nuôi gia cầm
    Tình hình sản xuất chăn nuôi gia cầm giai đoạn 2001 và 2013
    tốc độ tăng bình quân 3,1%/năm
    Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,25%/năm
    tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 5,62%/năm
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    3. Chăn nuôi gia cầm
    Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP. Việt Nam
    Trang trại gà của công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam
    IV. Tình hình sản xuất và phân bố
    3. Chăn nuôi gia cầm
    - Tỉ trọng ngành chăn nuôi của nước ta từng bước tăng khá vững trắc.

    - Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hang hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.

    - Các sản phẩm không qua giết thịt ( trứng, sữa ) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi.

    V. Đánh giá
    Tình hình phát triển

    - Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn nhiều, từ hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm của ngành thủy sản, thức ăn chế biến công nghiệp.


    - Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
    V. Đánh giá
    Tình hình phát triển
    1. Tự nhiên

    - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có nhiều tai biến thiên nhiên ( rét đậm, rét hại…)  năng xuất chất lượng vật nuôi

    - Độ ẩm lớn rễ phát sinh dịch bệnh khó kiểm soát.

    - Nguồn thức ăn từ ngành trồng trọt và ngành thủy sản thiếu ổn định

    - Giống vật nuôi bị thoái hóa cần phải thay thế
    V. Đánh giá
    Khó khăn



    V. Đánh giá
    Khó khăn
    2. Kinh tế - xã hội

    Cơ sở hạ tậng đầu tư chưa đồng bộ, còn lạc hậu các ngành công nghiệp chế biến còn lạc hậu chủ yếu là sơ chế giảm giá trị của ngành chăn nuôi.


    Việc đầu tư vốn vào chăn nuôi còn thiếu đồng bộ và thất thường



    V. Đánh giá
    Khó khăn
    2. Kinh tế - xã hội

    Việc quy hoạch vùng chăn nuôi còn thiếu khoa học vì vậy hiệu quả kinh tế chưa cao


    Thị trường tiêu thụ thiếu ổn định  ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu và giá trị sản phẩm.
    Xin cảm ơn sự chú ý lắng nghe
    của cô và các bạn!
     
    Gửi ý kiến