Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Tìm kiếm Bài giảng

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tuần 26. Thân bài

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Huyền Bảo Ngọc
    Ngày gửi: 16h:08' 13-03-2017
    Dung lượng: 4.5 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
    ĐẾN THAM DỰ BUỔI THUYẾT TRÌNH
    MỞ
    BÀI
    KẾT
    BÀI
    THÂN BÀI
    Một bài văn nghị luận
    THÂN BÀI
    I. VÍ DỤ
    - Bài văn “ Khan hiếm nước ngọt” ( SGK trang 127,128).
    Bài văn “ Khan hiếm nước ngọt” gồm có:
    3 phần
    A. Mở bài
    B. Thân bài
    C. Kết bài
    - Có tất cả 6 đoạn văn. Trong đó, phần thân bài bao gồm 4 đoạn.
    - Vấn đề trọng tâm (luận đề) cần làm sang tỏ của bài văn: Nước ngot đang khan hiếm dần.
    - Đoạn (1): Đúng là bề mặt quả đất mênh mông là nước, nhưng đó là nước mặn chứ đâu phải là nước ngọt, lại càng không phải là nước sạch mà con người và động vật, thực vật quanh ta có thể dùng được. Hai phần ba nước trên hành tinh mà chúng ta đang sống là nước mặn. Trong số nước ngọt còn lại…… Như vậy là nguồn nước sạch lại càng khan hiếm hơn nữa.
    -> Đoạn 1 luận điểm thể hiện trong câu chủ đề, đặt ngay đầu đoạn: Đúng là bề mặt quả đất mênh mông là nước, nhưng đó là nước mặn chứ đâu phải là nước ngọt, lại càng không phải là nước sạch
    - Đoạn 2: Theo tổ chức Y tế thế giới, trên hành tinh có khoảng hai tỉ người đang sống trong cảnh thiếu nước ngọt để dùng trong sinh hoạt hằng ngày. Dự báo, tới năm 2015 một nửa dân số trên hành tinh sẽ rơi vào hoàn cảnh không đủ nước để dung. Cuộc sống ngày càng …… Rồi còn bao thứ con vật nuôi, cây trồng khác để phục vụ nhu cầu của con người, mà chả có thứ gì lại không cần có nước. Thiếu nước, đất đai sẽ khô cằn, cây cối, muôn vật không sống nổi.
    -> Đoạn 2 luận điểm thể hiện trong câu chủ đề đặt ở cuối đoạn: Thiếu nước, đất đai sẽ khô cằn, cây cối, muôn vật không sống nổi.
    - Đoạn 3: Mà nguồn nước ngọt lại phân bố rất không đều, nơi lúc nào cũng ngập nước, nơi lại rất khan hiếm. Ở nhiều nơi, chẳng hạn vùng núi đá Đồng Văn, Hà Giang, để có chút nước ngọt, bà con ta phải đi xa vài cây số để lấy nước. Các nhà khoa học mới phát hiện ra rằng ở vùng núi đá này, đang có nguồn nước ngầm chảy sâu dưới lòng đất. Để có thể khai thác được nguồn nước này sẽ vô cùng gian khổ và tốn kém vì khắp mọi nơi đều trập trùng núi đá.
    -> Đoạn 3 luận điểm thể hiện trong câu chủ đề đặt ngay đầu đoạn: Nguồn nước ngọt lại phân bố rất không đều.
    - Đoạn 4: Chớ nghĩ rằng nơi nào không có sông suối chảy qua thì cứ khoan sâu, khoan thật sâu xuống lòng đất là có thể lấy được nước. Do việc sử dụng bất hợp lí và rất lãng phí, các nguồn nước ngầm cũng đang cạn kiệt dần. Thì ở khu vực Tây Nguyên, mấy năm nay, vào mùa khô, bà con ta …… Để có nước ngọt ở các vùng rộng lớn, ở vùng cao , vùng sâu, vùng xa – nơi địa hình phức tạp, mức sống của người dân còn rất thấp – đã rất khó, huống chi phải có nước sạch, hợp vệ sinh cho sinh hoạt hằng ngày của người dân.
    -> Đoạn 4 luận điểm được thể hiện trong câu chủ đề đặt ở đầu đoạn: Chớ nghĩ rằng nơi nào không có sông suối chảy qua thì cứ khoan sâu, khoan thật sâu xuống lòng đất là có thể lấy được nước.
    Nhận xét
    Đoạn 1, 2 và 4 được trình bày theo cách diễn dịch.
    Đoạn 3 được trình bày theo cách quy nạp.
    II. KHÁI QUÁT CHUNG
    Vai trò và nhiệm vụ của phần thân bài.
    Cách tổ chức đoạn văn của phần thân bài.
    Cấu trúc của phần thân bài.
    II. KHÁI QUÁT CHUNG
    1.Vai trò và nhiệm vụ của phần thân bài.
    * Vai trò
    - Thân bài ( hay còn gọi là phần giải quyết vấn đề) là phần chính, phần quan trọng và dài nhất của bài văn nói chung, văn nghị luận nói riêng.
    * Nhiệm vụ
    - Phần thân bài có nhiệm vụ làm sáng tỏ vấn đề mà mở bài đã nêu.
    II. KHÁI QUÁT CHUNG
    1.Vai trò và nhiệm vụ của phần thân bài.
    2. Cách tổ chức đoạn văn của phần thân bài.
    Ví dụ 1
    Đau thương bao giờ cũng là nguồn cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa lớn lao của văn học nghệ thuật. Nguyễn Du, Tônxtôi, Lỗ Tấn… đã trở thành những nghệ sĩ lớn trước hết là vì hơn bất cứ ai họ đã thông cảm sâu sắc và đau đớn da diết những nỗi đau nhân tình trong thời đại họ…
    (Hoàng Ngọc Hiến)
    Câu thứ nhất là một nguyên lí phổ biến {bao giờ cũng là). Câu thứ hai là một nhận định mới về các nhà văn cụ thể được suy ra từ quan điểm của câu thứ nhất (nhấn mạnh trước hết).
    Nhận xét
    Đoạn văn được trình bày theo kết cấu diễn dịch.
    Ví dụ 2
    Bộ Sử kí Tư Mã Thiên mà các nhà nho vẫn công nhận làm kiểu mẫu văn hay kia, nếu không phát sinh từ trong buồng gan uất ức của ông “Thái sử” thì ở đâu ra ? Gần chúng ta hơn là các nhà tiền bối như là Nguyễn Du, Cao Bá Nhạ, Nguyễn Công Trú Yên Đổ, Tú Xương, Phan Sào Nam, Nguyễn Khắc Hiếu cũng vậy Những câu văn mà hiện còn truyền tụng cũng đều biểu hiện những) buồng tim đã chán chê hay tê tái với thế cuộc nhân tình : Không có một khối óc sôi nổi, không có một thế giới quan, nhân sinh quan sinh động thì không thể sản sinh được một áng danh văn.
    (Đặng Thai Mai)
    Nhận xét
    Phần đầu, tác giả nêu lên các luận cứ cụ thể, và phần cuối, quy nạp thành luận điểm.
    Đoạn văn được trình bày theo kết cấu quy nạp.
    Ví dụ 3
    Trong hoàn cảnh “trăm dâu đổ đầu tằm”, ta càng thấy chị Dậu thật là một người phụ nữ đảm đang, tháo vát. Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đương đầu với những thế lực tàn bạo : quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chúng. Chị có khóc lóct có kêu trời, nhưng chị không nhắm mắt khoanh tay, mà tích cực tìm cách cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn. Hình ảnh chị Dậu hiện lên vững chãi như một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình.
    (Theo Nguyễn Đăng Mạnh)
    Nhận xét
    Câu mở đầu đoạn văn trên nêu lên môt nhận định chung về nhân vật. Hai câu khai triển đoạn đưa ra các biểu hiện cụ thể minh họa cho nhận định chung ấy. Từ những chứng cớ cụ thể này, câu kết đoạn đúc kết thành một nhận định mới vừa phù hợp với nhận định ban đầu, vừa được nâng cao hơn.
    Đoạn văn được trình bày theo kết cấu tổng – phân – hợp.
    r
    II. KHÁI QUÁT CHUNG
    2. Cách tổ chức đoạn văn của phần thân bài.
    - Cách tổ chức đoạn văn phần thân bài thường đi theo cấu trúc diễn dịch, quy nạp hoặc tổng – phân – hợp. Việc chuyển đoạn thường sử dụng câu, từ, cụm từ để tạo liên kết ý.
    3. Cấu trúc của phần thân bài.
    - Cấu trúc phần thân bài gồm:
    Luận điểm 1
    Luận điểm 2
    Luận điểm 3
    Luận cứ 1
    Luận cứ 2
    Luận cứ 3
    Luận điểm ...
    Luận cứ ……
    - > Mỗi luận điểm thường viết một đoạn văn
    III. LUYỆN TẬP
    - Đọc bài “LỢI THẾ NGƯỜI ĐI SAU”. (sgk/129,130,131)
    LỢI THẾ NGƯỜI ĐI SAU
    Xác định bố cục của bài văn. Xác định ý chính của phần mở bài và kết bài
    Bố cục: 3 phần
    + Mở bài: Từ đầu…quốc gia “đi trước”.
    -> Một quốc gia, dân tộc chậm phát triển hoàn toàn có thể đuổi kịp các nước phát triển nếu biết học hỏi kinh nghiệm các dân tộc, quốc gia đi trước.
    + Thân bài: Từ “Nhận thức được quy luật…suối và biển”.
    + Kết bài: Còn lại.
    -> Rút ra bài học cho người đi sau là không chỉ học làm giàu mà phải biết rút kinh nghiệm, đề ra các biện pháp hữu hiệu phòng chống tiêu cực trong mọi lĩnh vực đời sống.
    Phần thân bài gồm mấy đoạn văn? Và có bao nhiêu luận điểm? Nêu chi tiết.
    Phần thân bài có 4 đoạn văn nhưng có 3 luận điểm:
    + Đoạn 1: Luận điểm được thể hiện trong câu chủ đề đặt ở đầu đoạn: Nhận thức được quy luật “Lợi thế người đi sau”, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đã thu được những thành tựu nhãn tiền trong hơn hai mươi năm qua.
    + Đoạn 2: Luận điểm được thể hiện trong câu chủ đề đặt đầu đoạn: Với lợi thế của người đi sau, chúng ta nhìn rõ những cơ hội và thách thức trong các tổ chức hợp tác với các nước láng giềng, khu vực và tổ chức toàn cầu như APEC và đặc biệt là WTO.
    + Đoạn 3: Luận điểm thể hiện ở câu chủ đề đặt đầu đoạn: Với “lợi thế người đi sau”, chúng ta ứng phó, giải quyết thế nào với tốc độ nóng của phát triển để thực hiện đúng mục tiêu phát triển nhanh và bền vững?
    - Luận điểm 3 thể hiện trong 2 đoạn, mỗi đoạn là một luận điểm bộ phận
    Luận điểm 3: a) “Thực tế cho thấy…”
    Luận điểm 3: b) “Thực tế đất nước…”

    4 đoạn ở thân bài đều được trình bày theo cách diễn dịch.
    Giữa các đoạn có sự liên kết bằng thủ pháp lặp (Luận đề “Lợi thế của người đi sau” được lặp lại trong 3 luận điểm. Hai luận điểm bộ phận ở đoạn 3 và đoạn 4 cũng có từ ngữ lặp lại “Thực tế…nóng lên”.
    Cám ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe
    phần thuyết trình của tổ 3
     
    Gửi ý kiến

    Hỗ trợ kĩ thuật: (04) 62 930 536 | 0982 1248 99 | hotro@violet.vn | Hỗ trợ từ xa qua TeamViewer

    Liên hệ quảng cáo: (04) 66 745 632 | 0166 286 0000 | contact@bachkim.vn


    Nhấn ESC để đóng