Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Chính sách dân số và giải quyết việc làm

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng Quốc Anh
Ngày gửi: 00h:19' 17-03-2017
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Bài 11
CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Nhóm 4
Nội dung bài học
Chính sách dân số
Chính sách giải quyết việc làm

1. Chính sách dân số

a) Tình hình dân số ở nước ta
- Nước ta có quy mô dân số lớn: khoảng 93 triệu người
- Tốc độ gia tăng dân số nhanh: trên 1.000.000 người/năm
- Kết quả giảm sinh chưa thật vững chắc
- Mật độ dân số đông: 254 người/km2
- Phân bố dân cư chưa hợp lí: đồng bằng 75%, miền núi 25%


1. Chính sách dân số


Biểu đồ tăng dân số ở Việt Nam

1. Chính sách dân số


- Từ đầu thế kỷ XX đến giữa thập kỷ 80 dân số nước ta đã hai lần tăng gấp đôi, gây ra sự bùng nổ về dân số, với khoảng cách năm tăng lần sau ngắn hơn lần trước.
- Dân số nước ta tăng chậm từ năm 1930 – 1965 do nền kinh tế lạc hậu, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh…
- Dân số nước ta tăng nhanh từ năm 1975 – 2007 do ý thức của người dân chưa cao; vẫn còn tồn tại tư tưởng “trọng nam khinh nữ”; công tác dân số chưa chặt chẽ, nền kinh tế phát triển, …


1. Chính sách dân số

Mật độ dân số của cả nước



Mật độ dân số Hà Nội: 2279 người/km²
Mật độ dân số TP.HCM: 3925 người/km²
Mật độ dân số Quảng Trị: 129 người/km²
Phân bố chưa hợp lý









Đất chất, người đông Đất thưa, người ít
70%
Hậu quả của dân số gia tăng quá nhanh

Sức ép dân số
Phát triển kinh tế
Tài nguyên môi trường
Chất lượng cuộc sống

1. Chính sách dân số

b) Mục tiêu và chính sách cơ bản để thực hiện chính sách dân số

Mục tiêu

Giảm tốc độ gia tăng dân số
Phân bố dân số hợp lý

Ổn định quy mô, cơ cấu

Nâng cao chất lượng dân số
Phát triển nguồn nhân lực

1. Chính sách dân số

b) Mục tiêu và chính sách cơ bản để thực hiện chính sách dân số

Phương hướng

Tăng cường công tác dân số
Thông tin, tuyên truyền giáo dục tốt


Nâng cao hiểu biết của người dân

Nhà nước phải đầu tư đúng mức, xã hội
hoá công tác dân số để mọi người chủ
động tham gia
Nuôi dạy con tốt dù gái hay trai
Biểu dương gia đình văn hóa
Tăng cường công tác dân số
Cổ động, tuyên truyền
2. Chính sách giải quyết việc làm
a) Tình hình việc làm nước ta hiện nay
Số liệu về dân số trong độ tuổi lao động:
2. Chính sách giải quyết việc làm
Tình hình việc làm nước ta hiện nay
Thể hiện: dân số trong độ tuổi lao động ngày càng tăng  thất nghiệp đông  tình trạng thiếu việc làm ngày càng gia tăng
Di chuyển từ nông thôn về thành thị kiếm việc làm tăng.
Thiếu việc làm ở thành thị
2. Chính sách giải quyết việc làm
Mục tiêu

Giải quyết việc làm ở thành thị và nông thôn.
Phát triển nguồn nhân lực.

Mở rộng thị trường lao động.

Giảm tỷ lệ thất nghiệp.

Tăng tỷ lệ người lao động đã qua đào tạo nghề.
Thành thị
Nông thôn
Mở rộng các ngành CN
Tăng cường hợp tác đầu tư
Phủ xanh đất trống
Khai hoang, thâm canh, tăng vụ
2. Chính sách giải quyết việc làm
Phương hướng

Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ
Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.


Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
Nhà nước khuyến khích phát triển kinh tế
Xuất khẩu lao động
Khôi phục và phát triển các nghề truyền thống
Mở các trung tâm giới thiệu việc làm


Việt Nam là nước có tốc độ tăng dân số cao, đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nếu thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm, nước ta sẽ sớm ổn định mọi mặt đời sống xã hội và thoát khỏi tình trạng nước nghèo kém phát triển. Là công dân chúng ta có trách nhiệm như thế nào đối với chính sách dân số và giải quyết việc làm?
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe bài thuyết trình!
Mời cô và các bạn cùng đặt câu hỏi
 
Gửi ý kiến